Home TRANG CHỦ Chủ nhật, ngày 14/04/2024
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Vi khuẩn & Vi rút
Sán
Giun
Nấm-Đơn bào
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Thông báo-Công khai
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
5 2 4 1 5 4 2 8
Số người đang truy cập
1 5 5
 Chuyên đề Sán
Một số vấn đề điều trị và quản lý ca bệnh ký sinh trùng sán nhái ở người (Phần 2)

Tiếp theo Phần 1
Triệu chứng lâm sàng

Giai đoạn ủ bệnh của sán nhái có thể dao động từ 20 ngày đến 3 năm.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh sán nhái lệ thuộc vào cơ quan hoặc mô nào trong cơ thể người bị tác động, ảnh hưởng. Các mô dưới da là thường gặp nhất khi nhiễm KST này, nhưng các tạng và nhãn cầu nếu bị sẽ nguy hiểm và nếu có đôi khi sán nhái có thể gây bệnh ở não (dù hiếm gặp). Giai đoạn ATDC sớm trong quá trình phát triển thường không gây triệu chứng gì, nhưng khi chúng đến vị trí cuối cùng và bắt đầu phát triển, nó bắt đầu gây ra triệu chứng, tạo phản ứng viêm, đau trong các mô xung quanh.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh sán nhái thường diễn ra sau khi ấu trùng di chuyển đến các vị trí dưới da. Tại vị trí đến của ấu trùng thường là một mô hay cơ ngực, thành bụng, các chi hay bìu dái. Mặc dù các vị trí khác như mắt, não, đường tiết niệu, màng phổi, màng ngoài tim hay tủy sống cũng có thể liên đới. Giai đoạn sớm của bệnh ở người thường không có triệu chứng nhưng khi điển hình thì sán có thể gây phản ứng viêm, đau ở mô xung quanh vị trí dưới da mà chúng đang phát triển. Thi thoảng, loài S. proliferum có thể gây các thương tổn tăng sinh (proliferative lesions) trên các mô bị nhiễm sán với biêu hiện xuất hiện nhiều plerocercoid trong cùng một vị trí.

Các thể lâm sàng

- Bệnh ấu trùng sán nhái thể mắt (Ocular sparganosis)

Đây là thể bệnh điển hình nhất của nhiễm sán nhái, bệnh ở mắt có hình ảnh đặc biệt và lâm sàng đặc trưng cho bệnh sán nhái. Các triệu chứng sớm gồm có đau mắt, chảy nước mắt sống (epiphora) và/hoặc sa mi mắt (optosis). Các triệu chứng khác gồm phù quanh ổ mắt và/hoặc sưng phù tương tự dấu “Romana” trong bệnh loétgiác mạc lộ ra. Các triệu chứng hay gặp nhất là một khối tổn thương trong mắt, nếu không điều trị thì bệnh sán nhái ở mắt có thể dẫn đến mù.

Khi ấu trùng sán vào trong mắt tạo ra một phản ứng căng nhức, nhất là phù quanh nhãn cầu, có thể đến mù nếu không can thiệp kịp thời vì KST di chuyển vào đến kết mạc và vào trong ổ mắt. Trong các mô ở ổ mắt, ấu trùng nằm lại phía cực sau gây phản ứng viêm, dẫn đến lồi mắt và thị lực bị ảnh hưởng, một số ca có loét giác mạc. Nói chung thể này thường gây đau mắt, nhức, kích thích, loét giác mạc chảy nước mắt, sưng phù đáng kể mi mắt.


Hình
6. Tổn thương dạng u sán nhái và sán nhái gây viêm dính kết mạc

Biểu hiện thể mắt thường là sau 1 tuần với biểu hiện mắt bị sưng, đỏ, giảm thị lực và đôi khi chảy nước mẳt ắt dễ nhầm lẫn với các bệnh về mắt khác, nhất là các rối loạn tổn thương giác mạc, khiến thầy thuốc nếu không nghĩ đến dễ chẩn đoán muộn và điều trị không kịp thời, ngay cả người bệnh tự ý dùng thuốc điều trị cho chính mình bằng một số thuốc dung dịch nhỏ mắt. Đến khi đi khám và xét nghiệm chuyên khoa mới phát hiện ra bệnh là do loài ấu trùng sán nhái S. erinacei. Bệnh có thể gây tổn thương và nhiễm trùng lan rộng đến nhãn cầu và hốc mắt và nếu có thể bội nhiễm đi kèm thì bệnh thêm trầm trọng.

- Bệnh ấu trùng sán nhái ở não (Cerebral sparganosis)

Thể bệnh này đặc trưng bởi các cơn động kinh cục bộ, lú lẫn, suy nhược, nhức đầu, giảm trí nhớ, hôn mê, sốt, dị cảm, yếu vận động, và một số triệu chứng khác ở thần kinh trung ương. Thể này thường liên quan đến một bán cầu não, đặc biệt thùy trán-đỉnh (frontoparietal lobes), trong một số ca lan rộng đến tiểu não. Bệnh có thể gây nên xuất huyết não.

Nhiều nốt hình thành riêng lẻ dưới da có thể xuất hiện và biến theo thời gian. Các nốt thường ngứa, sưng phồng, đỏ lên và có di chuyển, thường kèm theo phù đau. Động kinh, co giật, dị cảm nửa thân mình, nhức đầu cũng là các triệu chứng thường gặp của bệnh, đặc biệt sán nhái thể não và tăng BCAT cũng là dấu chứng cận lâm sàng hay thấy trên các ca như thế.


Hình
7. Một số thương tổn do sán nhái Spirometra spp. trên cơ quan thần kinh

Trong một trường hợp nhiễm trùng ở não do S. erinaceieuropaei, một người đàn ông đã điều trị nhức đầu, co giật, hồi tưởng trí nhớ và cảm giác có mùi lạ. Chụp cộng hưởng từ cho thấy một chùm các vòng tròn, lúc đầu ở bên thùy thái dương trung gian bên phải nhưng sau đó di chuyển theo thời gian đến các vùng khác của não.

Nguyên nhân không được xác định trong vòng 4 năm cho đến khi phát hiện bệnh, cuối cùng sinh thiết mô đã cho thấy một con sán dài 1 cm tìm thấy và loại bỏ ra. Bệnh nhân tiếp tục chịu đựng các triệu chứng như vậy.

- Bệnh ấu trùng sán nhái ở sinh dục tiết niệu (Urogenital sparganosis)

Bệnh sán nhái sinh dục, nốt dưới da xuất hiện tại vùng háng, âm hộ hay bìu giống như khối u.




Hình
9.
(A) Hình ảnh chụp cắt lớp đầu tiên ở bụng cho thấy khối nang ử vùng khoang phúc mạc bên phải (mũi tên).
(B) Một tổn thương giảm âm giống dãi ruy băng phân biệt với một bờ viền cũng giảm âm quanh phần bên trong của khối nang, được phát hiện qua siêu âm (mũi tê).
(C) CDFI không nhìn thấy dòng máu chảy;
(D) Thương tổn bệnh học sau mổ thấy mô của sán và vùng canxi hóa (mũi tên).

- Bệnh ấu trùng sán nhái ở da niêm mạc (Mucocutaneous sparganosis)

Ấu trùng sán thường phát triển thành các nốt bất thường đường kính 1-2 cm và các mô xung quanh có biểu hiện đau, phù. Các u, nhú, bướu nhỏ này có thể tồn tại vài tháng đến vài năm mà không có triệu chứng gì, rồi đột nhiên đau. Một vài bệnh nhân cho biết có các u hạt, nốt nhỏ di chuyển trong nhiều năm. Bệnh có các thể hay gặp đơn hoặc nhiều thể cùng lúc.

Triệu chứng lâm sàng cũng thay đổi theo vị trí của sán định vị, có thể gặp ở vùng da-niêm mạc. Triệu chứng có thể gồm có phù chân voi từ vị trí các đường hạch lympho, viêm phúc mạc từ vị trí thủng ruột và áp xe não từ vị trí ký sinh trong não.


Hình
10. Tổn thương do ấu trùng sán nhái Spirometra spp. di chuyển tạo búi hay nốt dưới da

- Bệnh ấu trùng sán nhái ở hệ hô hấp (Pleuropulmonary sparganosis)

Bệnh sán nhái có thể di chuyển gây kích ứng, khiến bệnh nhân ho khan, không có đờm, giống như hội chứng Loffler, gây thương tổn ở màng phổi và nhu mô phổi.

- Bệnh ấu trùng sán nhái ở hệ tiêu hóa (Gastrointestinal sparganosis)

Bệnh sán nhái có thể gây tắc ruột và sán có thể tìm thấy và lấy ra được từ thành ruột, mô vú, bìu, mào tinh hoàn, niệu đạo, bàng quang, khoang bụng, tim.


Hình 11. Sán nhái Sparganum proliferum từ đường tiêu hóa của mèo hoang dạị

- Bệnh ấu trùng sán nhái tăng sinh tiến triển (Proliferative sparganosis)

Thể bệnh này thường gây ra bởi loài S. proliferum, bắt đầu thường là các u dưới da ở đùi, vai, cổ thậm chí lan rộng khắp nơi và các cơ quan khác như ruột, cơ, phổi, bụng, não. Các u nhỏ có thể mở ra do quá trình loét hoặc khi rạch nông cũng phát hiện được. Nhiễm trùng diễn tiến trên 5-25 năm, tử vong đã báo cáo một số trường hợp trên thế giới.

Khi có sự đồng nhiễm hoặc nhiễm đơn thuần loài giun đầu gai kể trên, triệu chứng có thểxuất hiện do loài ấu trùng di chuyển đến đâu sẽ tiết dịch gây viêm, hoại tử vùng đó vì vậy bệnh nhân sẽ có những cơn đau nhói ở cơ quan tương ứng. Nếu ấu trùng di chuyển đến da sẽ tạo thành những cục u, khi sờ thấy nhúc nhích dưới da và thay đổi vị trí nhanh chóng, biến mất nhanh, đôi khi sưng phù và đỏ ngứa ở nhiều vùng, nên bệnh nhân dễ bị chẩn đoán nhầm là dị ứng ở da.

Một số ca đã phát hiện ấu trùng sán dạng sâu ở thành ruột, thận, bàng quang, phổi, xoang ngực, tim và mô não. Khi ấu trùng sán nhái xâm nhập sâu vào bên trong các nội tạng thì tiên lượng bệnh sẽ rất nặng.

(còn nữa) à Tiếp theo Phần 3


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Meghana V. Chougule, Aniruddha Mohite, Vijay P. Joshi, Amit Agrawal (2023).  Cerebral sparganosis: Rare parasitic infection of the brain. Egyptian Journal of Neurosurgery volume 38, Article number: 72 (2023)

2.Hu, D.D., Cui, J., Xiao, D., Wang, L., Liu, L.N., Liu, R.D., Zhang, J.Z. & Wang, Z.Q. (2014) Identification of early diagnostic antigens from Spirometra erinaceieuropaei sparganum soluble proteins using immunoproteomics. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health45, 576-583.

3.Wael M Lotfy (2020). Neglected rare human parasitic infections: Part I: Sparganosis.Article in Parasitologists United Journal · April 2020

4.Eric Yang, Jonathan Lee, Vishal Patel (2022). Diagnosis and management of cerebral sparganosis: An uncommon parasitic infection of the brain. Radiol Case Rep. 2022 Jun; 17(6): 1874–1880.

5.Jialing HuKaili Liao, Xiaojin Feng, Danling Jiang, Hailin LiuQingcui ZhengHai QiuFuzhou HuaGuohai Xu & Chunhua Xu (2021). Surgical treatment of a patient with live intracranial sparganosis for 17 year. BMC Infectious Diseases volume 22, Article number: 353 (2022) 

6.Taisei Kikuchi, Haruhiko Maruyama (2020). Human proliferative sparganosis update. Parasitology International, Volume 75, April 2020, 102036.

7.Jeong-Geun Kim, Chun-Seob Ahn, Woon-Mok Sohn, Yukifumi Nawa, Yoon Kong (2018). Human Sparganosis in Korea. Journal of Korean Medical Science 2018; Infectious Diseases, Microbiology & Parasitology, 33(44): e273.

8.Zhang P, Zou Y, Yu F-X, Wang Z, Lv H, Liu X-H, et al. (2019) Follow-up study of high-dose praziquantel therapy for cerebral sparganosis. PLoS Negl Trop Dis 13(1): e0007018.

9.M Teresa Galán-Puchades (2019). Diagnosis and treatment of human sparganosis. The LNCET, Infectious Diseases, Correspondence| Volume 19, Issue 5, p465, May 2019

10.Veronika Muigg, Marie-Therese Ruf, Stefan Schwarzkopf, Simon Huang, Natalja Denisjuk, Anna Stürmann, Michael Ritzler, Rahel Wampfler, Sven Poppert, Andreas Neumayr (2019). Case report: Human subcutaneous sparganosis in a Thai migrant. Am J Trop Med Hyg. 2019 Nov; 101(5): 1170-1173.

11.Jian-Feng Fan, Sheng Huang, Jing Li, Ren-Jun Peng, He Huang, Xi-Ping Ding, Li-Ping Jiang, Jian Xi (2021). A human case of lumbosacral canal sparganosis in China. Parasites Hosts Dis. 2021;59(6):635-638.   Published o­nline December 22, 2021

12.Hong D., Xie H., Wan H., An N., Xu C., Zhang J (2018). Efficacy comparison between long-term high-dose praziquantel and surgical therapy for cerebral sparganosis: A multicenter retrospective cohort study. PLoS Negl. Trop. Dis. 2018;12(10). 

13.Greninger A.L., Glaser C.A. In: Swaiman's Pediatric Neurology. 6th ed. Swaiman K.F., Ashwal S., Ferriero D.M, Schor N.F, Finkel R.S, Gropman A.L, Pearl P.L, Shevell M.I, editors. Elsevier; 2017. 116 - Fungal, Rickettsial, and parasitic diseases of the nervous system; pp. 907-917.

14.Liu Q., Li M.-W., Wang Z.-D., Zhao G.-H., Zhu X.-Q. Human sparganosis, a neglected food borne zoonosis. Lancet Infect. Dis. 2015;15(10):1226-1235.

15.Ke-Bin Cheng, Bei-Lan Gao, Jin-Ming Liu, Jin-Fu Xu (2014). Pulmonary sparganosis mansoni: A case report from a non-endemic region. Journal of Thoracic Diseases.http://dx.doi.org/

16.Deng L., Xiong P., Qian S. Diagnosis and stereotactic aspiration treatment of cerebral sparganosis: summary of 11 cases: Clinical article. J. Neurosurg. 2011;114(5):1421-1425.

17.Viroj Wiwanitkit (2005). A review of human sparganosis in Thailand. International Journal of Infectious Diseases (2005) 9, 312-316

18.Kołodziej-Sobocińska M., Miniuk M. Sparganosis: Neglected zoonosis and its reservoir in wildlife. Med. Weter. 2018;74(4):219-222.

19.Hughes A.J., Biggs B.A. Parasitic worms of the central nervous system: An Australian perspective. Intern. Med. J. 2002;32(11):541–553.

20.Moon W.K., Chang K.H., Cho S.Y., Han M.H., Cha S.H., Chi J.G., et al. Cerebral sparganosis: MR imaging versus CT features. Radiology. 1993;188(3):751-757.

21.Song T., Wang W.-S., Zhou B.-R., Mai W.-W., Li Z.-Z., Guo H.-C., et al. CT and MR characteristics of cerebral sparganosis. AJNR Am. J. Neuroradiol. 2007;28(9):1700-1705.

22.Eberhard M.L., Thiele E.A., Yembo G.E., Yibi M.S., Cama V.A., Ruiz-Tiben E. Thirty-seven human cases of sparganosis from Ethiopia and South Sudan caused by Spirometra SppAm. J. Trop. Med. Hyg. 2015;93(2):350–355.

23.Cheng K.-B., Gao B.-L., Liu J.-M., Xu J.-F. Pulmonary sparganosis mansoni: a case report from a non-endemic region. J. Thorac. Dis. 2014;6(6):E120-E124.

24.Wiwanitkit V. A review of human sparganosis in Thailand. Int. J. Infect. Dis. IJID Off. Publ. Int. Soc. Infect. Dis. 2005;9(6):312–316.

25.Khurana S., Appannanavar S., Bhatti H.S., Verma S. Sparganosis of liver: a rare entity and review of literature. BMJ Case Rep. 2012;2012 

26.Hong S.J., Kim Y.M., Seo M., Kim K.S. Breast and scrotal sparganosis: sonographic findings and pathologic correlation. J. Ultrasound Med. Off. J. Am. Inst. Ultrasound Med. 2010;29(11):1627-1633.

27.Park W.H., Shin T.Y., Yoon S.M., Park S.-H., Kang Y.J., Kim D.K., et al. A case report of testicular sparganosis misdiagnosed as testicular tumor. J. Korean Med. Sci. 2014;29(7):1018–1020.

28.Kim J.-G., Ahn C.-S., Sohn W.-M., Nawa Y., Kong Y. Human sparganosis in Korea. J. Korean Med. Sci. 2018;33(44):e273. 

29.Fabiani S., Bruschi F. Neurocysticercosis in Europe: still a public health concern not o­nly for imported cases. Acta Trop. 2013;128(1):18–26.

30.Del Brutto O.H., Garcia H.H. Neurocysticercosis. Handb. Clin. Neurol. 2013;114:313–325.

31.Bouteille B. Epidemiology of cysticercosis and neurocysticercosis. Med. Sante Trop. 2014;24(4):367-374.

32.Garcia H.H., Nash T.E., Del Brutto O.H. Clinical symptoms, diagnosis, and treatment of neurocysticercosis. Lancet Neurol. 2014;13(12):1202-1215.

33.Chang K.H., Cho S.Y., Chi J.G., Kim W.S., Han M.C., Kim C.W., et al. Cerebral sparganosis: CT characteristics. Radiology. 1987;165(2):505-510. 

34.Chang K.H., Chi J.G., Cho S.Y., Han M.H., Han D.H., Han M.C. Cerebral sparganosis: analysis of 34 cases with emphasis o­n CT features. Neuroradiology. 1992;34(1):1

35.Liao H., Li D., Zhou B., Liu J., Li Y., Liu H., et al. Imaging characteristics of cerebral sparganosis with live worms. J. Neuroradiol. J. Neuroradiol. 2016;43(6):378-383.

36.Meng Y., Kuang Z., Liao L., Ma Y., Wang X. Case report: morphologic and genetic identification of cerebral sparganosis. Am. J. Trop. Med. Hyg. 2019;101(5):1174-1176.

37.Zhang P., Zou Y., Yu F.-X., Wang Z., Lv H., Liu X.-H., et al. Follow-up study of high-dose praziquantel therapy for cerebral sparganosis. PLoS Negl. Trop. Dis. 2019;13(1)

38.Li H.-X., Luan S.-H., Guo W., Hua L.-Y., Zhu H.-D., Deng J.-J., et al. Sparganosis of the brain: a case report and brief review. Neuroimmunol. Neuroinflammation. 2017;4(1):238–242.

39.Zhu Y., Ye L., Ding X., Wu J., Chen Y. Cerebral sparganosis presenting with atypical postcontrast magnetic resonance imaging findings: a case report and literature review. BMC Infect. Dis. 2019;19:748.

40.Torres J.R., Noya O.O., Noya B.A., Mouliniere R., Martinez E. Treatment of proliferative sparganosis with mebendazole and praziquantel. Trans. R. Soc. Trop. Med. Hyg. 1981;75(6):846–847. doi: 10.1016/0035-9203(81)90428-4. 

41.Boonyasiri A., Cheunsuchon P., Suputtamongkol Y., Yamasaki H (2014). Nine human sparganosis cases in Thailand with molecular identification of causative parasite species. Am. J. Trop. Med. Hyg., 91: 389-393, 2014.

42.Quan Liu, Ming-Wei Li, Ze-Dong Wang, Guang-Hui Zhao, Xing-Quan Zhu. Human sparganosis, a neglected food borne zoonosis. The Lancet Infectious Diseases.2015; 15(10): 1226.     

43.R. S. Petrigh, N. P. Scioscia, G. M. Denegri, M. H. Fugassa. Research Note. Cox-1 gene sequence of Spirometra in Pampas foxes from Argentina. Helminthologia.2015;

44.Wanchai Maleewong, Pewpan M. Intapan, Adhiratha Boonyasiri (2014). Nine human Sparganosis cases in Thailand with molecular identification of causative parasite species. The American Journal of Tropical Medicine and Hygi.2014; 91(2): 389.

45.Quan Liu, Ming-Wei Li, Ze-Dong Wang, Xing-Quan Zhu (2015). Human sparganosis: A neglected food borne zoonosis. The Lancet Infectious Diseases.2015; 15(10): 1226. 

46.Co-existence of Paragonimus harinasutai and Paragonimus bangkokensis metacercariae in fresh water crab hosts in central Viet Nam with special emphasis o­n their close phylogenetic relationship Parasitology International 2012 | journal-article.

47.Rapid and simple identification of human pathogenic heterophyid intestinal fluke metacercariae by PCR-RFLP Parasitology International 2011 | journal-article DOI: 10.1016/j.parint.2011.09.004, EID: 2-s2.0-82155166402.

48.Neurognathostomiasis, a neglected parasitosis of the central nervous system Emerging Infectious Diseases 2011 | journal-article DOI: 10.3201/eid1707.101433, EID: 2-s2.0-79959904332.

49.Molecular identification of a causative parasite species using formalin-fixed paraffin embedded (FFPE) tissues of a complicated human pulmonary sparganosis case without decisive clinical diagnosis Parasitology International 2011 | journal-article

50.Impact of hookworm deworming o­n anemia and nutritional status among children in Thailand Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 2011 | journal-article, EID: 2-s2.0-80054958645.

51.Human sparganosis in Thailand: An overview Acta Tropica 2011 | journal-article DOI: 10.1016/j.actatropica.2011.03.011, EID: 2-s2.0-79955612835

52.Human paragonimiasis in Viet Nam: Epidemiological survey and identification of the responsible species by DNA sequencing of eggs in patients' sputum Parasitology International 2011 | journal-article.

53.Confirmation of the paraphyletic relationship between families Opisthorchiidae and Heterophyidae using small and large subunit ribosomal DNA sequences Parasitology International, 2011.

54.Serodiagnostic reliability of single-step enriched low-molecular weight proteins of Taenia solium metacestode of American and Asian isolates Transactions of the Royal Society of Tropical Medicine and Hygiene 2010.

55.Intrahepatic growth and maturation of Gnathostoma turgidum in the natural definitive opossum host, Didelphis virginiana Parasitology International 2010 | journal-article.

56.Infection status of the estuarine turtles Kinosternon integrum and Trachemys scripta with Gnathostoma binucleatum in Sinaloa, Mexico Revista Mexicana de Biodiversidad 2010 | journal-article, EID: 2-s2.0-79751486432, Source: Scopus - Elsevier Preferred source

57.Helminthic invasion of the central nervous system: Many roads lead to Rome Parasitology International, 2010 | journal-article.

58.Haplorchis taichui as a possible etiologic agent of irritable bowel syndrome-like symptoms Korean Journal of Parasitology, 2010 | journal-article.

59.Double strand problems: Reverse DNA sequences deposited in the DNA database Korean Journal of Parasitology 2010 | journal-article

60.A novel sigma-like glutathione transferase of Taenia solium metacestode International Journal for Parasitology 2010 | journal-article

61.Short report: Case of gnathostomiasis in Beijing, China American Journal of Tropical Medicine and Hygiene 2009 | journal-article EID: 2-s2.0-59649094206 Source: Scopus – Elsevier

62.Morphological differences and molecular similarities between Paragonimus bangkokensis and P. harinasutai Parasitology Research 2009 | journal-article Large-group infection of boar-hunting dogs with Paragonimus westermani in Miyazaki Prefecture, Japan, with special reference to a case of sudden death due to bilateral pneumothorax Journal of Veterinary Medical Science 2009 | journal-article

63.Is gnathostoma turgidum an annual parasite of opossums? drastic seasonal changes of infection in didelphis virginiana in Mexico Journal of Parasitology 2009 |Journal article

64.Galβ1-6Gal, antigenic epitope which accounts for serological cross-reaction in diagnosis of Echinococcus multilocularis infection Parasite Immunology 2009 | journal-article

65.Fulminant eosinophilic myocarditis associated with visceral larva migrans caused by Toxocara canis infection Circulation Journal 2009 | journal-article

66.Lu G G Department of Pathogen Biology,Hainan Medical 2014. Discovery of an endemic area of gnathostoma turgidum infection among opossums, didelphis virginiana, in Mexico Journal of Parasitology 2009 | journal-article EID: 2-s2.0-73949145662 Retrospective epidemiological analysis of sparganosis in mainland China from 1959-2012.

67.Lee Eun Kyoung EK Department of Surgery, Konkuk University Medical Center, Seoul, 2014. Axillary sparganosis which was misunderstood lymph node metastasis during neoadjuvant chemotheraphy in.

68.Bennett Hayley M 2014. The genome of the sparganosis tapeworm Spirometra erinaceieuropaei isolated from the biopsy.

69.Oh Youngmin Y Department of Internal Medicine, College of Medicine, Chungbuk National University, Cheongju 361-711, 2014. Eosinophilic Pleuritis due to Sparganum: A Case Report.

70.Zhao Yi-Ming YM Department of Pediatric Surgery, The 2nd Affiliated Hospital & Yuying. Scrotal sparganosis mimicking scrotal teratoma in an infant: a case report and ...

71.Wiwanitkit Viroj V Tropical Medicine Unit, Hainan Medical University , Haikou , China - - 2014. Ocular Sparganosis.

72.Hill Ag 2014. A Currumbin Wildlife Sanctuary, 28 Tomewin St, Currumbin, Queensland, 4223, Australia. Acanthocephalan infection and sparganosis in a green tree snake (Dendrelaphis punctulata).

73.Cui Jing J Department of Parasitology, Medical College, Zhengzhou University, 40 Daxue Road, Zhengzhou, 450052, People's Republic of China, 2014. Molecular characterization of a Spirometra mansoni antigenic polypeptide gene encoding a 28.7 kDa ...

74.Ouyang Jinsheng J Department of Respiratory Medicine, the First Affiliated Hospital of Wenzhou Medical University, Wenzhou 325000 2014 Pleural sparganosis: Report of a case and review of the literature.

75.Kim Jeung Il JI Department of Orthopedic Surgery, Medical Research Institute, Pusan National University Hospital, Busan 602-739, 2014. Intramuscular sparganosis in the gastrocnemius muscle: a case report.

76.Hu Dan Dan, 2014. Identification of early diagnostic antigens from Spirometra erinaceieuropaei sparganum soluble proteins using .

77.Tsuda Hiroyuki H Division of Haematology/Oncology, Kumamoto City Hospital, Kumamoto, 2014. Sparganosis in follicular lymphoma patient.

78.Choi Seung Joon SJ Department of Radiology, Gachon University Gil Hospital, Incheon, 2014. Sparganosis of the breast and lower extremities: Sonographic appearance.

79.Wiwanitkit Viroj V University Editorial Office, Hainan Medical University, Haikou, 2014. Multiple sparganosis.

80.Woldemeskel Moges M University of Georgia, Tifton Veterinary Diagnostic and Investigational Laboratory, Tifton, 2014. Subcutaneous sparganosis, a zoonotic cestodiasis, in two cats.

81.Kołodziej-Sobocińska Marta M Mammal Research Institute, Polish Academy of Sciences, Waszkiewicza 1, 17-230 Białowieża, Poland. Electronic address: 2014. The first report of sparganosis (Spirometra sp.) in Eurasian badger (Meles meles).

82.Graham Rondell P D 2013. Sparganosis presenting as a mammographic abnormality.

83.Ho Tsai-Hsuan, 2013. Ocular sparganosis mimicking an orbital idiopathic inflammatory syndrome.

84.Kim Woo Young , 2013. Response to breast sparganosis.

85.Roh Sang-Young SY Division of Medical o­ncology, Seoul St. Mary's Hospital, Seoul , South 2013. Sparganosis in a patient with diffuse large B cell lymphoma.

86.Schauer F 2013. Travel-acquired subcutaneous Sparganum proliferum infection diagnosed by molecular methods.

87.Hong Daojun 2013. Cerebral sparganosis in mainland Chinese patients.

88.Lee H M 2013. Sparganosis of upper extremity in subcutaneous and intramuscular layers.

89.Hu Dan Dan (2013). Dept. of Parasitology, Medical College, Zhengzhou University, 2013. Immunoproteomic Analysis of the excretory-secretory proteins from Spirometra mansoni sparganum.

90.Mo Zhi-Shuo 2013. Clinical analysis of 25 sparganosis cases.

91.Chu Shuguang 2013. Magnetic resonance imaging features of pathologically proven cerebral sparganosis.

92.Jong-Yil Chai, Jae-Ran Yu, Soon-Hyung Lee, Suk-II Kim, Seung-Yull Cho (1998). Ineffectiveness of praziquantel treatment for human sparganosis (A case report). The Seoul Journal of Medicine, Vol. 29, No.4: 397-399, Dec.1988.

93.Xiang H, Wang J, Tan D, Xiong Y, Huang P, Shen Y, Xu Y, Gong Z, Hu F, Xu C, Wu J, Liu W, Liu J, Wan H, Hong D and Xie H (2023). The serum IgG antibody level as a biomarker for clinical outcome in patients with cerebral sparganosis after treatment. Front. Immunol. 14:1158635. doi: 10.3389/fimmu.2023.1158635.

94.Mark L. Eberhard, Elizabeth A. Thiele, Gole E. Yembo, Makoy S. Yibi, Vitaliano A. Cama, Ernesto Ruiz-Tiben (2015). Case report: Thirty-seven human cases of sparganosis from Ethiopia and South Sudan caused by Spirometra spp. Am. J. Trop. Med. Hyg., 93(2), 2015, pp. 350-355 doi:10.4269/ajtmh.15-0236

95.Daojun Hong, Huiqun Xie, Hui Wan, Ning An, Chunhua Xu, Jun Zhang (2018). Efficacy comparison between long-term high-dose praziquantel and surgical therapy for cerebral sparganosis: A multicenter retrospective cohort study. PLoS Negl Trop Dis 12(10): e0006918. https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0006918

96.Choi MH, Kim HT, Kwak TY, Eom SH, Kim YS, Kwak DH, Kim JH (2012). Praziquantel treatment of an eosinophilic pleuritis patient suspected to be due to Sparganum infection. Infect Chemother.  2012 Dec;44(6):522-525.

Ngày 16/02/2024
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
(Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn)
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn khám bệnh tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ 7 và chủ nhật)

   THÔNG BÁO: Phòng khám chuyên khoa Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn xin trân trọng thông báo thời gian mở cửa hoạt động trở lại vào ngày 20/10/2021.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3846.892 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impequynhon.org.vn@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích