Home TRANG CHỦ Chủ nhật, ngày 14/04/2024
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Vi khuẩn & Vi rút
Sán
Giun
Nấm-Đơn bào
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Thông báo-Công khai
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
5 2 4 1 5 0 5 4
Số người đang truy cập
1 4 5
 Chuyên đề Sán
Một số vấn đề điều trị và quản lý ca bệnh ký sinh trùng sán nhái ở người (Phần 4-Hết)

Tiếp theo Phần 3


CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG & QUAN TÂM CỦA Y TẾ CÔNG CỘNG

Vì bệnh sán nhái là một loại nhiễm trùng ký sinh trùng hiếm gặp trên lâm sàng, chiến lược y tế công cộng (YTCC) không coi đó là một vấn đề y tế ưu tiên.

Vì còn đường ăn uống trực tiếp gây ra nhiễm sán nhái chủ yếu do ăn các thịt rắng, nhái còn sống hoặc nấu chưa chín có nhiễm ấu trùng kết nang vô tính cũng như nhiễm tình cờ các con bọ chét trong nước nhỏ xíu có nhiễm ấu trùng kết nang vô tính khi uống nước.

Chiến lược YTCC tập trung cung cấp tiếp cận nguồn nước sạch có thể giúp giảm nhiễm trùng sán nhái trong tương lai.

Các động vật thuộc bộ chân kiếm hay các nhuyễn thể sống trong nước ngọt là các vật chủ trung gian đầu tiên và các loài động vật lưỡng cư khác (amphibian) và giáp xác (reptile) là các vật chủ trung gian thứ hai.

Trong một nghiên cứu hồi cứu 25 ca bệnh sán nhái thể não, Song và cộng sự tìm thấy trên 12 bệnh nhân (48%) có tiền sử ăn thịt ếch hay rắn còn sống hoặc chưa nấu chín có nguy cơ nhiễm ấu trùng sán nhái, 5 bệnh nhân (20%) có dùngcác miếng thịt động vật đắp lên vết thương hở, 4 bệnh nhân uống nguồn nước nhiễm bệnh và gây ra nhiễm trùng trên 4 bệnh nhân. Từ kết quả nghiên cứu, Song và cộng sự kết luận rằng truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) về bệnh sán nhái cũng như tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm cần đặt ra tại các vùng nông thôn của các quốc gia có bệnh lưu hành.


Hình 12. Phòng bệnh dựa trên chu kỳ sinh học và phát triển của sán nhái Spirometra spp.

Người ta cũng khuyến cáo uống nước tại các vùng bệnh lưu hành nên đun sôi và tránh ăn các cyclops hoặc ấu trùng sán nhái Spirometra spp. Đặc biệt tại các vùng mà các ao hồ hay rãnh mương ở đó tiềm tàng nơi sống của các động vật bộ chân kiếm, chiến lược YTCC nên có khâu truyền thông về nguồn nước có nguy cơ nhiễm.Các chiến lược YTCC nên cảnh báo mọi người không nên ăn thịt các động vật là vật chủ trung gian (rắn, ếch) như là phương thuốc đắp trên mắt để chữa bệnh đau mắt đỏ. Về khía cạnh YTCC và biện pháp phòng bệnh, trong một số vùng lưu hành bệnh sán nhái, người ta khuyên rằng các nguy hiểm do uống nước từ các hồ nhỏ và chum, vại có thể chứa các động vật thân giáp nhỏ. Cơ sở hạ tầng của YTCC nên được đẩy mạnh để tiếp cận với nguồn nước sạch. Việc sử dụng các động vật nguy cơ nhiễm bệnh phải rất cảnh giác. Dự phòng có thể khó vì một số tập quán văn hóa và thói quen ăn uống liên quan đến ếch và rắn. Nội dung phòng bệnh YTCC nên tập trung các khâu dưới đây:

-Truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK), vận động cộng đồng người dân không nên uống nước lã chưa đun sôi, không ăn các loại thịt ếch, nhái, rắn chưa được nấu chín;

-Ở vùng nông thôn, cần bỏ tập quán lạc hậu dùng phần da, thịt ếch, nhái sống đắp vào mắt để chữa bệnh đau mắt đỏ;

-Ngoài ra nên sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày;

-Khi ăn ở nhà hàng hoặc khi chế biến thực phẩm tại nhà, nên thận trọng các thức ăn từ ếch, nhái, rắn xử lý chưa chín, hoặc hạn chế tiếp xúc với các món ăn được chế biến từ thịt ếch, nhái, rắn, chim nếu nghi ngờ chưa nấu chín, nhất là các món ếch xào chua ngọt, xào rau nhút, xào măng hoặc ăn dạng "semi" như người Nhật Bản hoặc người Thái Lan;

-Cần lưu ý khi mua thịt ếch, nhái, loại thịt ếch làm sẵn ngoài chợ thường có màu đỏ tươi, đó là do người bán hàng nhúng thịt ếch vào huyết lợn để đánh lừa người mua, thực chất, đó là thịt ếch đông lạnh. Tốt nhất, khi mua thịt ếch, bạn mua ếch sống rồi yêu cầu người bán hàng làm tại chỗ cho bạn; nếu không có ếch sống, bạn có thể nhận biết thịt ếch tươi bằng những cách như dùng tay nhấn vào đùi ếch, thấy thịt chắc thì mới mua, thịt ếch tươi ngon phải có màu trắng đục.

Một khi con người nhiễm, ấu trùng kết nang vô tính (plerocercoid larvae) di chuyển trong và dưới da, ở đó chúng phát triển thành các nốt/cục đau. Sự di chuyển ấu trùng vào trong não dẫn đến bệnh sán nhái ở não (cerebral sparganosis), nếu di chuyển đến mắt dẫn đến bệnh sán nhái ở mắt (ocular sparganosis).

Bệnh do ký sinh trùng sán nhái lưu hành nhiều nhất ở các quốc gia Đông Á (Trung QuốcHồng KôngMa CaoĐài LoanNhật BảnMông CổTriều Tiên và Hàn Quốc) và tại Việt Nam có số ca bệnh báo cáo mỗi năm không đến 10 ca tại các bệnh viện chuyên khoa mắt, mặc dù số ca đã được mô tả tại các quốc gia trên khắp thế giới, khoảng 300 ca được mô tả trên y văn đến cuối năm 2003 và hiện nay nhiều nước đã tổng hợp trong 15 năm qua con số cũng lên đến gần 1000 ca đến năm 2018. Chẩn đoán thường không đặt ra mãi đến khi ấu trùng sán nhái (sparganum larva) được phẩu tích lấy ra xác định.

Praziquantel (PZQ) là thuốc được lựa chọn để điều trị sán nhái, mặc dù hiệu quả của thuốc vẫn chưa biết đầy đủ và phẩu thuật loại bỏ sán ra khỏi tổn thương nhìn chung là phương pháp điều trị tốt nhất. Các can thiệp YTCC nên tập trung vào vệ sinh nguồn nước và thực phẩm, cũng như giáo dục sức khỏe về về bệnh tại các vùng nông thôn thường sử dụng nhái làm thuốc đắp.

(Hết)


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Meghana V. Chougule, Aniruddha Mohite, Vijay P. Joshi, Amit Agrawal (2023).  Cerebral sparganosis: Rare parasitic infection of the brain. Egyptian Journal of Neurosurgery volume 38, Article number: 72 (2023)

2.Hu, D.D., Cui, J., Xiao, D., Wang, L., Liu, L.N., Liu, R.D., Zhang, J.Z. & Wang, Z.Q. (2014) Identification of early diagnostic antigens from Spirometra erinaceieuropaei sparganum soluble proteins using immunoproteomics. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health45, 576-583.

3.Wael M Lotfy (2020). Neglected rare human parasitic infections: Part I: Sparganosis.Article in Parasitologists United Journal · April 2020

4.Eric Yang, Jonathan Lee, Vishal Patel (2022). Diagnosis and management of cerebral sparganosis: An uncommon parasitic infection of the brain. Radiol Case Rep. 2022 Jun; 17(6): 1874–1880.

5.Jialing HuKaili Liao, Xiaojin Feng, Danling Jiang, Hailin LiuQingcui ZhengHai QiuFuzhou HuaGuohai Xu & Chunhua Xu (2021). Surgical treatment of a patient with live intracranial sparganosis for 17 year. BMC Infectious Diseases volume 22, Article number: 353 (2022) 

6.Taisei Kikuchi, Haruhiko Maruyama (2020). Human proliferative sparganosis update. Parasitology International, Volume 75, April 2020, 102036.

7.Jeong-Geun Kim, Chun-Seob Ahn, Woon-Mok Sohn, Yukifumi Nawa, Yoon Kong (2018). Human Sparganosis in Korea. Journal of Korean Medical Science 2018; Infectious Diseases, Microbiology & Parasitology, 33(44): e273.

8.Zhang P, Zou Y, Yu F-X, Wang Z, Lv H, Liu X-H, et al. (2019) Follow-up study of high-dose praziquantel therapy for cerebral sparganosis. PLoS Negl Trop Dis 13(1): e0007018.

9.M Teresa Galán-Puchades (2019). Diagnosis and treatment of human sparganosis. The LNCET, Infectious Diseases, Correspondence| Volume 19, Issue 5, p465, May 2019

10.Veronika Muigg, Marie-Therese Ruf, Stefan Schwarzkopf, Simon Huang, Natalja Denisjuk, Anna Stürmann, Michael Ritzler, Rahel Wampfler, Sven Poppert, Andreas Neumayr (2019). Case report: Human subcutaneous sparganosis in a Thai migrant. Am J Trop Med Hyg. 2019 Nov; 101(5): 1170-1173.

11.Jian-Feng Fan, Sheng Huang, Jing Li, Ren-Jun Peng, He Huang, Xi-Ping Ding, Li-Ping Jiang, Jian Xi (2021). A human case of lumbosacral canal sparganosis in China. Parasites Hosts Dis. 2021;59(6):635-638.   Published o­nline December 22, 2021

12.Hong D., Xie H., Wan H., An N., Xu C., Zhang J (2018). Efficacy comparison between long-term high-dose praziquantel and surgical therapy for cerebral sparganosis: A multicenter retrospective cohort study. PLoS Negl. Trop. Dis. 2018;12(10). 

13.Greninger A.L., Glaser C.A. In: Swaiman's Pediatric Neurology. 6th ed. Swaiman K.F., Ashwal S., Ferriero D.M, Schor N.F, Finkel R.S, Gropman A.L, Pearl P.L, Shevell M.I, editors. Elsevier; 2017. 116 - Fungal, Rickettsial, and parasitic diseases of the nervous system; pp. 907-917.

14.Liu Q., Li M.-W., Wang Z.-D., Zhao G.-H., Zhu X.-Q. Human sparganosis, a neglected food borne zoonosis. Lancet Infect. Dis. 2015;15(10):1226-1235.

15.Ke-Bin Cheng, Bei-Lan Gao, Jin-Ming Liu, Jin-Fu Xu (2014). Pulmonary sparganosis mansoni: A case report from a non-endemic region. Journal of Thoracic Diseases.http://dx.doi.org/

16.Deng L., Xiong P., Qian S. Diagnosis and stereotactic aspiration treatment of cerebral sparganosis: summary of 11 cases: Clinical article. J. Neurosurg. 2011;114(5):1421-1425.

17.Viroj Wiwanitkit (2005). A review of human sparganosis in Thailand. International Journal of Infectious Diseases (2005) 9, 312-316

18.Kołodziej-Sobocińska M., Miniuk M. Sparganosis: Neglected zoonosis and its reservoir in wildlife. Med. Weter. 2018;74(4):219-222.

19.Hughes A.J., Biggs B.A. Parasitic worms of the central nervous system: An Australian perspective. Intern. Med. J. 2002;32(11):541–553.

20.Moon W.K., Chang K.H., Cho S.Y., Han M.H., Cha S.H., Chi J.G., et al. Cerebral sparganosis: MR imaging versus CT features. Radiology. 1993;188(3):751-757.

21.Song T., Wang W.-S., Zhou B.-R., Mai W.-W., Li Z.-Z., Guo H.-C., et al. CT and MR characteristics of cerebral sparganosis. AJNR Am. J. Neuroradiol. 2007;28(9):1700-1705.

22.Eberhard M.L., Thiele E.A., Yembo G.E., Yibi M.S., Cama V.A., Ruiz-Tiben E. Thirty-seven human cases of sparganosis from Ethiopia and South Sudan caused by Spirometra SppAm. J. Trop. Med. Hyg. 2015;93(2):350–355.

23.Cheng K.-B., Gao B.-L., Liu J.-M., Xu J.-F. Pulmonary sparganosis mansoni: a case report from a non-endemic region. J. Thorac. Dis. 2014;6(6):E120-E124.

24.Wiwanitkit V. A review of human sparganosis in Thailand. Int. J. Infect. Dis. IJID Off. Publ. Int. Soc. Infect. Dis. 2005;9(6):312–316.

25.Khurana S., Appannanavar S., Bhatti H.S., Verma S. Sparganosis of liver: a rare entity and review of literature. BMJ Case Rep. 2012;2012 

26.Hong S.J., Kim Y.M., Seo M., Kim K.S. Breast and scrotal sparganosis: sonographic findings and pathologic correlation. J. Ultrasound Med. Off. J. Am. Inst. Ultrasound Med. 2010;29(11):1627-1633.

27.Park W.H., Shin T.Y., Yoon S.M., Park S.-H., Kang Y.J., Kim D.K., et al. A case report of testicular sparganosis misdiagnosed as testicular tumor. J. Korean Med. Sci. 2014;29(7):1018–1020.

28.Kim J.-G., Ahn C.-S., Sohn W.-M., Nawa Y., Kong Y. Human sparganosis in Korea. J. Korean Med. Sci. 2018;33(44):e273. 

29.Fabiani S., Bruschi F. Neurocysticercosis in Europe: still a public health concern not o­nly for imported cases. Acta Trop. 2013;128(1):18–26.

30.Del Brutto O.H., Garcia H.H. Neurocysticercosis. Handb. Clin. Neurol. 2013;114:313–325.

31.Bouteille B. Epidemiology of cysticercosis and neurocysticercosis. Med. Sante Trop. 2014;24(4):367-374.

32.Garcia H.H., Nash T.E., Del Brutto O.H. Clinical symptoms, diagnosis, and treatment of neurocysticercosis. Lancet Neurol. 2014;13(12):1202-1215.

33.Chang K.H., Cho S.Y., Chi J.G., Kim W.S., Han M.C., Kim C.W., et al. Cerebral sparganosis: CT characteristics. Radiology. 1987;165(2):505-510. 

34.Chang K.H., Chi J.G., Cho S.Y., Han M.H., Han D.H., Han M.C. Cerebral sparganosis: analysis of 34 cases with emphasis o­n CT features. Neuroradiology. 1992;34(1):1

35.Liao H., Li D., Zhou B., Liu J., Li Y., Liu H., et al. Imaging characteristics of cerebral sparganosis with live worms. J. Neuroradiol. J. Neuroradiol. 2016;43(6):378-383.

36.Meng Y., Kuang Z., Liao L., Ma Y., Wang X. Case report: morphologic and genetic identification of cerebral sparganosis. Am. J. Trop. Med. Hyg. 2019;101(5):1174-1176.

37.Zhang P., Zou Y., Yu F.-X., Wang Z., Lv H., Liu X.-H., et al. Follow-up study of high-dose praziquantel therapy for cerebral sparganosis. PLoS Negl. Trop. Dis. 2019;13(1)

38.Li H.-X., Luan S.-H., Guo W., Hua L.-Y., Zhu H.-D., Deng J.-J., et al. Sparganosis of the brain: a case report and brief review. Neuroimmunol. Neuroinflammation. 2017;4(1):238–242.

39.Zhu Y., Ye L., Ding X., Wu J., Chen Y. Cerebral sparganosis presenting with atypical postcontrast magnetic resonance imaging findings: a case report and literature review. BMC Infect. Dis. 2019;19:748.

40.Torres J.R., Noya O.O., Noya B.A., Mouliniere R., Martinez E. Treatment of proliferative sparganosis with mebendazole and praziquantel. Trans. R. Soc. Trop. Med. Hyg. 1981;75(6):846–847. doi: 10.1016/0035-9203(81)90428-4. 

41.Boonyasiri A., Cheunsuchon P., Suputtamongkol Y., Yamasaki H (2014). Nine human sparganosis cases in Thailand with molecular identification of causative parasite species. Am. J. Trop. Med. Hyg., 91: 389-393, 2014.

42.Quan Liu, Ming-Wei Li, Ze-Dong Wang, Guang-Hui Zhao, Xing-Quan Zhu. Human sparganosis, a neglected food borne zoonosis. The Lancet Infectious Diseases.2015; 15(10): 1226.     

43.R. S. Petrigh, N. P. Scioscia, G. M. Denegri, M. H. Fugassa. Research Note. Cox-1 gene sequence of Spirometra in Pampas foxes from Argentina. Helminthologia.2015;

44.Wanchai Maleewong, Pewpan M. Intapan, Adhiratha Boonyasiri (2014). Nine human Sparganosis cases in Thailand with molecular identification of causative parasite species. The American Journal of Tropical Medicine and Hygi.2014; 91(2): 389.

45.Quan Liu, Ming-Wei Li, Ze-Dong Wang, Xing-Quan Zhu (2015). Human sparganosis: A neglected food borne zoonosis. The Lancet Infectious Diseases.2015; 15(10): 1226. 

46.Co-existence of Paragonimus harinasutai and Paragonimus bangkokensis metacercariae in fresh water crab hosts in central Viet Nam with special emphasis o­n their close phylogenetic relationship Parasitology International 2012 | journal-article.

47.Rapid and simple identification of human pathogenic heterophyid intestinal fluke metacercariae by PCR-RFLP Parasitology International 2011 | journal-article DOI: 10.1016/j.parint.2011.09.004, EID: 2-s2.0-82155166402.

48.Neurognathostomiasis, a neglected parasitosis of the central nervous system Emerging Infectious Diseases 2011 | journal-article DOI: 10.3201/eid1707.101433, EID: 2-s2.0-79959904332.

49.Molecular identification of a causative parasite species using formalin-fixed paraffin embedded (FFPE) tissues of a complicated human pulmonary sparganosis case without decisive clinical diagnosis Parasitology International 2011 | journal-article

50.Impact of hookworm deworming o­n anemia and nutritional status among children in Thailand Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 2011 | journal-article, EID: 2-s2.0-80054958645.

51.Human sparganosis in Thailand: An overview Acta Tropica 2011 | journal-article DOI: 10.1016/j.actatropica.2011.03.011, EID: 2-s2.0-79955612835

52.Human paragonimiasis in Viet Nam: Epidemiological survey and identification of the responsible species by DNA sequencing of eggs in patients' sputum Parasitology International 2011 | journal-article.

53.Confirmation of the paraphyletic relationship between families Opisthorchiidae and Heterophyidae using small and large subunit ribosomal DNA sequences Parasitology International, 2011.

54.Serodiagnostic reliability of single-step enriched low-molecular weight proteins of Taenia solium metacestode of American and Asian isolates Transactions of the Royal Society of Tropical Medicine and Hygiene 2010.

55.Intrahepatic growth and maturation of Gnathostoma turgidum in the natural definitive opossum host, Didelphis virginiana Parasitology International 2010 | journal-article.

56.Infection status of the estuarine turtles Kinosternon integrum and Trachemys scripta with Gnathostoma binucleatum in Sinaloa, Mexico Revista Mexicana de Biodiversidad 2010 | journal-article, EID: 2-s2.0-79751486432, Source: Scopus - Elsevier Preferred source

57.Helminthic invasion of the central nervous system: Many roads lead to Rome Parasitology International, 2010 | journal-article.

58.Haplorchis taichui as a possible etiologic agent of irritable bowel syndrome-like symptoms Korean Journal of Parasitology, 2010 | journal-article.

59.Double strand problems: Reverse DNA sequences deposited in the DNA database Korean Journal of Parasitology 2010 | journal-article

60.A novel sigma-like glutathione transferase of Taenia solium metacestode International Journal for Parasitology 2010 | journal-article

61.Short report: Case of gnathostomiasis in Beijing, China American Journal of Tropical Medicine and Hygiene 2009 | journal-article EID: 2-s2.0-59649094206 Source: Scopus – Elsevier

62.Morphological differences and molecular similarities between Paragonimus bangkokensis and P. harinasutai Parasitology Research 2009 | journal-article Large-group infection of boar-hunting dogs with Paragonimus westermani in Miyazaki Prefecture, Japan, with special reference to a case of sudden death due to bilateral pneumothorax Journal of Veterinary Medical Science 2009 | journal-article

63.Is gnathostoma turgidum an annual parasite of opossums? drastic seasonal changes of infection in didelphis virginiana in Mexico Journal of Parasitology 2009 |Journal article

64.Galβ1-6Gal, antigenic epitope which accounts for serological cross-reaction in diagnosis of Echinococcus multilocularis infection Parasite Immunology 2009 | journal-article

65.Fulminant eosinophilic myocarditis associated with visceral larva migrans caused by Toxocara canis infection Circulation Journal 2009 | journal-article

66.Lu G G Department of Pathogen Biology,Hainan Medical 2014. Discovery of an endemic area of gnathostoma turgidum infection among opossums, didelphis virginiana, in Mexico Journal of Parasitology 2009 | journal-article EID: 2-s2.0-73949145662 Retrospective epidemiological analysis of sparganosis in mainland China from 1959-2012.

67.Lee Eun Kyoung EK Department of Surgery, Konkuk University Medical Center, Seoul, 2014. Axillary sparganosis which was misunderstood lymph node metastasis during neoadjuvant chemotheraphy in.

68.Bennett Hayley M 2014. The genome of the sparganosis tapeworm Spirometra erinaceieuropaei isolated from the biopsy.

69.Oh Youngmin Y Department of Internal Medicine, College of Medicine, Chungbuk National University, Cheongju 361-711, 2014. Eosinophilic Pleuritis due to Sparganum: A Case Report.

70.Zhao Yi-Ming YM Department of Pediatric Surgery, The 2nd Affiliated Hospital & Yuying. Scrotal sparganosis mimicking scrotal teratoma in an infant: a case report and ...

71.Wiwanitkit Viroj V Tropical Medicine Unit, Hainan Medical University , Haikou , China - - 2014. Ocular Sparganosis.

72.Hill Ag 2014. A Currumbin Wildlife Sanctuary, 28 Tomewin St, Currumbin, Queensland, 4223, Australia. Acanthocephalan infection and sparganosis in a green tree snake (Dendrelaphis punctulata).

73.Cui Jing J Department of Parasitology, Medical College, Zhengzhou University, 40 Daxue Road, Zhengzhou, 450052, People's Republic of China, 2014. Molecular characterization of a Spirometra mansoni antigenic polypeptide gene encoding a 28.7 kDa ...

74.Ouyang Jinsheng J Department of Respiratory Medicine, the First Affiliated Hospital of Wenzhou Medical University, Wenzhou 325000 2014 Pleural sparganosis: Report of a case and review of the literature.

75.Kim Jeung Il JI Department of Orthopedic Surgery, Medical Research Institute, Pusan National University Hospital, Busan 602-739, 2014. Intramuscular sparganosis in the gastrocnemius muscle: a case report.

76.Hu Dan Dan, 2014. Identification of early diagnostic antigens from Spirometra erinaceieuropaei sparganum soluble proteins using .

77.Tsuda Hiroyuki H Division of Haematology/Oncology, Kumamoto City Hospital, Kumamoto, 2014. Sparganosis in follicular lymphoma patient.

78.Choi Seung Joon SJ Department of Radiology, Gachon University Gil Hospital, Incheon, 2014. Sparganosis of the breast and lower extremities: Sonographic appearance.

79.Wiwanitkit Viroj V University Editorial Office, Hainan Medical University, Haikou, 2014. Multiple sparganosis.

80.Woldemeskel Moges M University of Georgia, Tifton Veterinary Diagnostic and Investigational Laboratory, Tifton, 2014. Subcutaneous sparganosis, a zoonotic cestodiasis, in two cats.

81.Kołodziej-Sobocińska Marta M Mammal Research Institute, Polish Academy of Sciences, Waszkiewicza 1, 17-230 Białowieża, Poland. Electronic address: 2014. The first report of sparganosis (Spirometra sp.) in Eurasian badger (Meles meles).

82.Graham Rondell P D 2013. Sparganosis presenting as a mammographic abnormality.

83.Ho Tsai-Hsuan, 2013. Ocular sparganosis mimicking an orbital idiopathic inflammatory syndrome.

84.Kim Woo Young , 2013. Response to breast sparganosis.

85.Roh Sang-Young SY Division of Medical o­ncology, Seoul St. Mary's Hospital, Seoul , South 2013. Sparganosis in a patient with diffuse large B cell lymphoma.

86.Schauer F 2013. Travel-acquired subcutaneous Sparganum proliferum infection diagnosed by molecular methods.

87.Hong Daojun 2013. Cerebral sparganosis in mainland Chinese patients.

88.Lee H M 2013. Sparganosis of upper extremity in subcutaneous and intramuscular layers.

89.Hu Dan Dan (2013). Dept. of Parasitology, Medical College, Zhengzhou University, 2013. Immunoproteomic Analysis of the excretory-secretory proteins from Spirometra mansoni sparganum.

90.Mo Zhi-Shuo 2013. Clinical analysis of 25 sparganosis cases.

91.Chu Shuguang 2013. Magnetic resonance imaging features of pathologically proven cerebral sparganosis.

92.Jong-Yil Chai, Jae-Ran Yu, Soon-Hyung Lee, Suk-II Kim, Seung-Yull Cho (1998). Ineffectiveness of praziquantel treatment for human sparganosis (A case report). The Seoul Journal of Medicine, Vol. 29, No.4: 397-399, Dec.1988.

93.Xiang H, Wang J, Tan D, Xiong Y, Huang P, Shen Y, Xu Y, Gong Z, Hu F, Xu C, Wu J, Liu W, Liu J, Wan H, Hong D and Xie H (2023). The serum IgG antibody level as a biomarker for clinical outcome in patients with cerebral sparganosis after treatment. Front. Immunol. 14:1158635. doi: 10.3389/fimmu.2023.1158635.

94.Mark L. Eberhard, Elizabeth A. Thiele, Gole E. Yembo, Makoy S. Yibi, Vitaliano A. Cama, Ernesto Ruiz-Tiben (2015). Case report: Thirty-seven human cases of sparganosis from Ethiopia and South Sudan caused by Spirometra spp. Am. J. Trop. Med. Hyg., 93(2), 2015, pp. 350-355 doi:10.4269/ajtmh.15-0236

95.Daojun Hong, Huiqun Xie, Hui Wan, Ning An, Chunhua Xu, Jun Zhang (2018). Efficacy comparison between long-term high-dose praziquantel and surgical therapy for cerebral sparganosis: A multicenter retrospective cohort study. PLoS Negl Trop Dis 12(10): e0006918. https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0006918

96.Choi MH, Kim HT, Kwak TY, Eom SH, Kim YS, Kwak DH, Kim JH (2012). Praziquantel treatment of an eosinophilic pleuritis patient suspected to be due to Sparganum infection. Infect Chemother.  2012 Dec;44(6):522-525.

Ngày 19/02/2024
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
(Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn)
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn khám bệnh tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ 7 và chủ nhật)

   THÔNG BÁO: Phòng khám chuyên khoa Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn xin trân trọng thông báo thời gian mở cửa hoạt động trở lại vào ngày 20/10/2021.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3846.892 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impequynhon.org.vn@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích