Home TRANG CHỦ Thứ 6, ngày 25/07/2014
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Các dịch bệnh tối nguy hiểm
Sán
Giun
Web Sites & Commerce Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
1 6 9 7 9 8 0 7
Số người đang truy cập
6 2
 Chuyên đề Côn trùng học
Muỗi Culicidae: phân loại và vai trò truyền bệnh

Muỗi Culicidae là trung gian truyền một số bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, giun chỉ bạch huyết…. Nhằm mục đích giới thiệu với đồng nghiệp các thông tin cơ bản về phân loại và vai trò y học của chúng, tác giả dựa trên các tài liệu của Knight & Stone, 1977 (A Catalog of the Mosquitoes of the World), Knight(1978); Ward (1984, 1992); Gaffigan & Ward (1985) và một số tác giả Việt Nam để soạn thảo bài viết này.

I. Giới thiệu

Họ muỗi Culicidae, thuộc bộ phụ Nematocera (râu dài), bộ Diptera (2 cánh), Lớp Insecta (côn trùng), Ngành Arthropoda (tiết túc). Muỗi Culicidae khoảng 3.200 loài, chia ra làm 03 họ phụ và 38 giống: Họ phụ Anophelinae (3 giống); Họ phụ Culicinae (34 giống); Họ phụ Toxorhynchitinae (1 giống). Các giống của họ phụ Culicinae được xếp thành 10 tộc (Tribe: cấp phân loại dưới cấp họ trên cấp giống). Các giống muỗi thuộc họ Culicidae :

* Họ phụ Anophelinae : ( 3 giống )

1. Anopheles(Anophelinae);2. Bironella(Anophelinae);3. Chagasia(Anophelinae)

* Họ phụ Culicinae : ( 34 giống )

1.Aedeomyia (Culicinae); 2.Aedes (Culicinae); 3. Armigeres (Culicinae) ;4. Culex(Culicinae) 5. Coquillettidia(Culicinae); 6.Culiseta (Culicinae); 7.Deinocerites(Culicinae); 8.Eretmapodites(Culicinae); 9.Ficalbia(Culicinae); 10.Galindomyia(Culicinae); 11.Haemagogus(Culicinae); 12.HeizmanniaCulicinae); 13.HodgesiaCulicinae); 14. Isostomyia(Culicinae); 15. Johnbelkinia(Culicinae);16. Limatus(Culicinae);17. Malaya(Culicinae); 18. Mansonia (Culicinae);19. Maorigoeldia (Culicinae) ; 20. Mimomyia (Culicinae)21. Orthopodomyia(Culicinae); 22. Opifex (Culicinae); 23. Psorophora (Culicinae); 24. Phoniomyia (Culicinae);25. Runchomyia (Culicinae);26. Sabethes (Culicinae); 27.Shannoniana (Culicinae); 28.Topomyia(Culicinae); 29.Trichoprosopon (Culicinae); 30.Tripteroides(Culicinae);31. Udaya(Culicinae);32. Uranotaenia(Culicinae);33. Wyeomyia(Culicinae);34. Zeugnomyia(Culicinae)

* Họ phụ Toxorhynchitinae : ( 1 giống ) - Toxorhynchites(Toxorhynchitinae)

II. Họ phụ Anophelinae

              Họ phụ Anophelinae khoảng 500 loài thuộc 3 giống: Anopheles, ChagasiaBironella. ChagasiaBironella phân bố ở Úc và vùng tân nhiệt đới (gồm Nam Mêhicô, Trung-Nam Mỹ và Đông Ấn Độ). Giống Anopheles xuất hiện ở vùng ôn đới, bán nhiệt đới và nhiệt đới trừ các đảo ở Thái Bình Dương và một số đảo cách ly thuộc Đại Tây Dương.

2.1. Giống Anopheles

Giống Anopheles có mặt rộng khắp trên toàn thế giới. Chủ yếu ở vùng ôn đới, bán nhiệt đới và nhiệt đới. Nhưng vắng mặt hầu hết ở các đảo ở Thái Bình Dương như New Zealand, Fiji, Caledonia và một số đảo cách ly thuộc Đại Tây Dương. Anopheles phân bố ở địa thếtừ vùng bờ biển đến vùng núi. Cho đến năm 1998, có tổng cộng khoảng 430 loài được xác định và 36 thành viên thuộc phức loài chưa được xác định. Các loài được chia ra thành 6 giống phụ: Anopheles (183 loài), Cellia (227 loài), Nyssorhynchus (32 loài), Kerteszia (11 loài), Lophopodomyia (6 loài) and Stethomyia (5 loài), và 3 giống phụ lớn nhất được chia ra thành các Section, Series và Group. Ở vùng Malesia chỉ có mặt 2 giống phụ AnophelesCellia.

              Giống muỗi Anopheles là những vector duy nhất truyền ký sinh trùng sốt rét ở người. Một vài loài còn có khả năng truyền bệnh giun chỉ và virus viêm não. Ngoài ra chúng còn là vector truyền vô số các tác nhân gây bệnh cho thú vật kể cả ký sinh trùng sốt rét.

Giống phụ Anopheles cũng được chia ra làm 6 series, nhưng chỉ có các loài thuộc series MyzorhynchusAnopheles có vai trò truyền bệnh. Chỉ có vài loài đóng vai trò là vector chính truyền sốt rét như: An. freeborni ở Bắc Mỹ, An. dirus, An.minimus, An.maculatus, An. sinensis…. ở Đông Nam Á (thuộc vùng Palaearctic), An. atroparvus ở châu Âu và Đông Á và An. pseudopunctipennis vùng cao thuộc Trung – Nam Mỹ.

              Giống phụ Nyssorhynchus phân bố từ Argentina cho đến miền Nam nước Mỹ. Các loài An.albimanus, An. aquasalis, An. argyritarsis, An. darlingiAn. nuneztovari là những vector truyền sốt rét. An. albitarsis and An. aquasalis truyền các Arboviruses, và một số loài khác cũng cò khả năng truyền Wuchereria bancrofti.

               Giống phụ Kerteszia xuất hiện ở Trung-Nam Mỹ.Có 6 loài được coi là vector truyền sốt rét, nhưng chỉ có An. bellator ở Trinidad and An. cruzii thuộc Brazil là vector quan trọng.An. bellator có khả năng truyền giun chỉ Bancrofti.

Hai giống phụ StethomyiaLophopodomyia có mặt ở vùng cận nhiệt đới và các loài thuộc 2 giống phụ này không có vai trò truyền bệnh đối với người.

2.2 Các loài Anopheles ở khu vực Đông Nam Á

1.Anopheles (Anopheles) aitkenii Group, 1961

2.Anopheles (Anopheles) albotaeniatus group, 1961

3.Anopheles (Anopheles) alongensis group, 1940

4.Anopheles (Anopheles) argyropus (Swellengrebel), 1914

5.Anopheles (Anopheles) asiaticus group, 1961

6.Anopheles (Anopheles) baezai Gater, 1933

7.ANOPHELES (ANOPHELES) BANCROFTII GILES

8.Anopheles (Anopheles) barbirostris group (An. vanus subgroup), 1962

9.ANOPHELES (ANOPHELES) BARBIROSTRIS VAN DER WULP, 1884

10.Anopheles (Anopheles) brevipalpis Roper, 1914

11.Anopheles (Anopheles) brevirostris Reid, 1950

12.ANOPHELES (ANOPHELES) CAMPESTRIS REID, 1962

13.Anopheles (Anopheles) collessi Reid, 1963

14.Anopheles (Anopheles) crawfordi Reid, 1953

15.Anopheles (Anopheles) culiciformis group, 1961

16.ANOPHELES (ANOPHELES) DONALDI REID, 1962

17.Anopheles (Anopheles) franciscoi Reid,

18.Anopheles (Anopheles) hodgkini Reid, 1962

19.Anopheles (Anopheles) lesteri Baisas & Hu, 1936

20.ANOPHELES (ANOPHELES) LETIFER SANDOSHAM, 1944

21.Anopheles (Anopheles) lindesayi group (An. gigas complex),

22.Anopheles (Anopheles) lindesayi group (An. lindesayi complex)

23.ANOPHELES (ANOPHELES) NIGERRIMUS GILES, 1900

24.Anopheles (Anopheles) nitidus Harrison, Scanlon & Reid

25.Anopheles (Anopheles) paraliae (and related spp.), 1956

26.Anopheles (Anopheles) peditaeniatus (Leicester), 1908

27.Anopheles (Anopheles) pollicaris Reid, 1962

28.Anopheles (Anopheles) pseudobarbirostris Ludlow,

29.Anopheles (Anopheles) roperi Reid, 1950

30.Anopheles (Anopheles) samarensis Rozeboom, 1951

31.Anopheles (Anopheles) separatus (Leicester), 1908

32.ANOPHELES (ANOPHELES) SINENSIS WIEDEMANN, 1828

33.Anopheles (Anopheles) stigmaticus group,

34.ANOPHELES (ANOPHELES) UMBROSUS THEOBALD, 1903

35.ANOPHELES (ANOPHELES) WHARTONI REID, 1963

36.ANOPHELES (CELLIA) ACONITUS DOENITZ, 1902

37.ANOPHELES (CELLIA) ANNULARIS VAN DER WULP,1884

38.Anopheles (Cellia) annulipes (and related spp.)

39.ANOPHELES (CELLIA) BALABACENSIS BAISAS, 1936

40.Anopheles (Cellia) culicifacies Giles, 1901

41.ANOPHELES (CELLIA) DIRUS PEYTON & HARRISON species complex, 1979

42.ANOPHELES (CELLIA) FARAUTI LAVERAN

43.Anopheles (Cellia) filipinae Manalang, 1930

44.ANOPHELES (CELLIA) FLAVIROSTRIS (LUDLOW), 1914

45.Anopheles (Cellia) hilli Woodhill & Lee

46.Anopheles (Cellia) indefinitus (Ludlow), 1904

47.Anopheles (Cellia) introlatus Colless, 1957

48.Anopheles (Cellia) jamesii (and related spp.), 1901

49.Anopheles (Cellia) jeyporiensis James, 1902

50.Anopheles (Cellia) karwari (James), 1903

51.Anopheles (Cellia) kochi Doenitz, 1901

52.ANOPHELES (CELLIA) KOLIENSIS OWEN

53.ANOPHELES (CELLIA) LEUCOSPHYRUS DOENITZ, 1901

54.Anopheles (Cellia) leucosphyrus group (An. elegans subgroup)

55.Anopheles (Cellia) leucosphyrus group (An. riparis subgroup)

56.Anopheles (Cellia) limosus King, 1932

57.Anopheles (Cellia) litoralis King, 1932

58.Anopheles (Cellia) longirostris Brug

59.ANOPHELES (CELLIA) LUDLOWAE (THEOBALD), 1903

60.Anopheles (Cellia) lungae Belkin & Schlosser

61.ANOPHELES (CELLIA) MACULATUS THEOBALD (and related spp.), 1901

62.Anopheles (Cellia) mangyanus (Banks), 1906

63.Anopheles (Cellia) meraukensis Venhuis

64.ANOPHELES (CELLIA) MINIMUS THEOBALD, 1901

65.ANOPHELES (CELLIA) NIVIPES (THEOBALD), 1903

66.Anopheles (Cellia) pampanai Buettiker & Beales, 1959

67.Anopheles (Cellia) parangensis (Ludlow), 1914

68.ANOPHELES (CELLIA) PHILIPPINENSIS LUDLOW, 1902

69.ANOPHELES (CELLIA) PUNCTULATUS DOENITZ

70.Anopheles (Cellia) solomonis Belkin, Knight & Rozeboom

71.Anopheles (Cellia) stephensi Liston, 1901

72.ANOPHELES (CELLIA) SUBPICTUS GRASSI, 1899

73.ANOPHELES (CELLIA) SUNDAICUS RODENWALDT, 1925

74.Anopheles (Cellia) takasagoensis Morishita, 1946

75.Anopheles (Cellia) tessellatus Theobald, 1901

76.Anopheles (Cellia) vagus Doenitz, 1902

77.Anopheles (Cellia) varuna Iyengar, 1924

78.Anopheles (Cellia) watsonii (Leicester), 1908

Chữ hoa Tên của loài được xác định là vector

[sub. xxxxxxx]Tên loài phụ

[var. xxxxxxxx]Tên gọi khác

2.2.1. Giống phụAnopheles Meigen

2.2.1.1. Angusticorn Section

Anopheles Series

·Alongensis Group, 1940

alongensis Venhuis, 1940

cucphuongensis Phan, Manh, Hinh & Vien, 1990

·Aitkenii Group, 1961

aberrans Harrison & Scanlon, 1975

acaci Baisas, 1946

bengalensis Puri, 1930

borneensis McArthur, 1949

fragilis Theobald, 1903

insulaeflorum (Swellengrebel & Swellengrebel de Graaf), 1919

palmatus (Rodenwaldt), 1926

pilinotum Harrison & Scanlon

stricklandi Reid, 1965

tigertti Scanlon & Peyton, 1967

·Culiciformis Group, 1961

kyondawensis Abraham, 1947

sintonoides Ho, 1938

·Lindesayi Group, 1961

+Gigas Complex

baileyi Edwards, 1929

gigas Giles, 1901

+Lindesayi Complex

lindesayi Giles, 1900

wellingtonianus Alcock, 1912

·Stigmaticus Group

papuensis Dobrotworsky

Lophoscelomyia Series

bulkleyi Causey, 1937

·Asiaticus Group, 1932

annandalei Prashad, 1918

asiaticus Leicester, 1904

interruptus Puri, 1904

noniae Reid, 1963

2.2.1.2 Laticorn Section

Myzorhynchus Series

·Albotaeniatus Group, 1961

albotaeniatus (Theobald), 1903

balerensis Mendoza, 1947

ejercitoi Mendoza, 1947

montanus Stanton & Hacker, 1917

·Bancroftii Group

BANCROFTII GILES

pseudobarbirostris Ludlow,

·Barbirostris Group (Barbirostris subgroup), 1962

BARBIROSTRIS VAN DER WULP, 1884

CAMPESTRIS REID, 1962

DONALDI REID, 1962

franciscoi Reid,

hodgkini Reid, 1962

pollicaris Reid, 1962

·Barbirostris Group (Vanus Subgroup)

barbumbrosus Strickland & Chowdhury, 1927

manalangi Mendoza,

vanus Walker, 1859

·Hyrcanus Group

argyropus (Swellengrebel), 1914

crawfordi Reid, 1953

dangi Manh, Hinh, Vien & Vu, 1991

lesteri Baisas & Hu, 1936

montrosus Manh, Hinh, Vien & Vu, 1991

NIGERRIMUS GILES, 1900

nimpe Nguyen, Tran, Harbach, 2000

nitidus Harrison, Scanlon & Reid, 1901

paraliae Sandosham, 1959

pursati Laveran, 1902

peditaeniatus (Leicester), 1908

pseudosinensis Baisas, 1935

SINENSIS WIEDEMANN, 1828

vietnamensis Manh, Hinh & Vien, 1993

·Umbrosus Group

baezai Gater, 1933

brevipalpis Roper, 1914

brevirostris Reid, 1950

hunteri (Strickland), 1916

samarensis Rozeboom, 1951

separatus (Leicester), 1908

similissimus Strickland & Chowdhury, 1927

UMBROSUS THEOBALD, 1903

·Umbrosus Group (Letifer Subgroup), 1950

collessi Reid, 1963

LETIFER SANDOSHAM, 1944

roperi Reid, 1950

WHARTONI REID, 1963

2.2.2 Giống phụ Cellia Theobald

2.2.2.1. Myzomyia Series

jeyporiensis James, 1902

Culicifacies Complex (culicifacies Giles, 1901 ;majidi Young & Majid, 1928)

Minimus Group

ACONITUS DOENITZ, 1902

filipinae Manalang, 1930

fluviatilis James, 1902

FLAVIROSTRIS (LUDLOW),1914

mangyanus (Banks), 1906

pampanai Buettiker & Beales, 1959

varuna Iyengar, 1924

Minimus Complex

MINIMUS THEOBALD, 1901

2.2.2.2 Neo-cellia Series

jamesii [special group for this key]

jamesii Theobald, 1901

pseudojamesi Strickland & Chowdhury,

schueffneri Stanton [from Annularis Group], 1915

splendidus Koidzumi, 1920

karwari (James), 1903

stephensi Liston, 1901

MACULATUS COMPLEX

dispar Rattanarithikul & Harbach

dravidicus Christophers, 1924

greeni Rattanarithikul & Harbach

MACULATUSTHEOBALD, 1901

notanandai Rattanarithikul & Green, 1986

PSEUDOWILLMORI THEOBALD, 1910

sawadwongporni Rattanarithikul & Green, 1986

WILLMORI (JAMES), 1903

+Annularis Group

ANNULARIS VAN DER WULP, 1884

? pallidus Theobald, 1901.

PHILIPPINENSIS LUDLOW, 1902

Nivipes Complex

NIVIPES (THEOBALD), 1903

2.2.2.3. Neomyzomyia Series

annulatus Haga,

annulipes [special group for this key]

annulipes Walker

aurirostris (Watson), 1910

novaguinensis Venhuis

saungi Colless, 1955

stookesi Colless, 1955

hilli Woodhill & Lee

incognitus Brug

kochi Doenitz, 1901

kolambuganensis Baisas, 1932

longirostris Brug

meraukensis Venhuis

tessellatus Theobald, 1901

[var. orientalisSwellengrebel & Swellengrebel de Graaf]

[var. kalawara Stoker and Waktoedi]

watsonii (Leicester), 1908

Lungae Complex

lungae Belkin & Schlosser

nataliae Belkin

solomonis Belkin, Knight & Rozeboom

Punctulatus Complex

clowi Rozeboom & Knight

FARAUTI LAVERAN

KOLIENSIS OWEN

PUNCTULATUS DOENITZ

rennellensis Taylor & Maffi [see KOLIENSIS]

Leucosphyrus Group (Elegans Subgroup)

hackeri Edwards, 1921

pujutensis Colless, 1948

sulawesi Waktoedi, 1954

Leucosphyrus Group (Leucosphyrus Subgroup)

Dirus Complex

DIRUS PEYTON & HARRISON, 1979 (= A)

nemophilous Peyton & Ramalingam, 1988

Leucosphyrus Complex

BALABACENSIS BAISAS, 1936

[ssp. baisasiColless, 1957]

takasagoensis Morishita, 1946

introlatus Colless, 1957

LEUCOSPHYRUS DOENITZ, 1901 (= B)

Leucosphyrus Group (Riparis Subgroup)

cristatus King & Baisas, 1936

macarthuri Colless, 1956

riparis King & Baisas, 1936

2.2.2.4. Pyretophorus Series

indefinitus (Ludlow), 1904

limosus King, 1932

litoralis King, 1932

LUDLOWAE (THEOBALD), 1903

[var. torakalaStoker & Waktoedi]

parangensis (Ludlow), 1914

SUNDAICUS RODENWALDT, 1925

vagus Doenitz, 1902

Subpictus Complex

SUBPICTUS GRASSI, 1899

2.3 Giống Chagasia:Chỉ có 4 loài muỗi thuộc giống Chagasia, 03 giống có mặt ở Nam Mỹ và 1 giống (Ch. bathana) phân bố từ Colombia và Venezuela đến Trung Mỹ và Bắc Mexico. Những loài thuộc giống Chagasia không có khả năng truyền các tác nhân gây bệnh cho người.

2. 4 Giống Bironella: Gồm 08 loài chia ra thành 3 giống phụ, có mặt ở Bắc Australia, vùng Bismarck Archipelago, Tân Guinea, đảo Solomon I, vùng Moluccas và Melanesia.Bironella ít khi đốt người và không một loài nào có khả năng truyền tác nhân gây bệnh cho người và súc vật.

         III. Họ phụ Culicinae: Họ phụ Culicinae là một họ phụ lớn khoảng 2.600 loài chia thành 34 giống. Các giống chia ra thành 10 tộc.(1. Aedeomyiini (1): Aedeomyia.;2. Aedini (9): Aedes, Armigeres, Eretmapodites, Haemagogus, Heizmannia, Opifex, Psorophora, Udaya, Zeugnomyia.;3. Culicini (3): Culex, Deinocerites, Galindomyia.;4. Culisetini (1): Culiseta.;5. Ficalbiini (2): Ficalbia, Mimomyia.;6. Hodgesiini (1): Hodgesia.;7. Mansoniini (2):Coquillettidia, Mansonia.;8. Orthopodomyiini (1):Orthopodomyia.;9. Sabethini (13):Isostomyia, Johnbelkinia, Limatus, Malaya, Maorigoeldia, Phoniomyia, Sabethes, Shannoniana, Topomyia, Runchomyia, Trichoprosopon, Tripteroides, Wyeomyia.;10. Uranotaeniini (1): Uranotaenia.)

Trong đó 3 giống Aedes, CulexMansonia là những giống có vai trò y học quan trọng. Bởi vì chúng chiếm phần lớn số lượng loài trong họ phụ Culicinae và có khả năng truyền các bệnh giun chỉ và Arboviruses. Những loại khác là những côn trùng gây hại cho vật nuôi và con người.

3.1. Giống Aedes:

Là giốngthuộc tộc Aedini, có khoảng trên 900 loài chia ra làm 44 giống phụ. Aedes phân bố rộng khắp toàn thế giới, chủ yếu là vùng phương Đông và Úc châu. Nhưng ít khi xuất hiện tại các vùng cận nhiệt đới.

Giống Aedes bao gồm những loài có khả năng truyền các bệnh: yellow fever, dengue, và Arboviruses khác. Ngoài ra chúng còn có khả năng truyền các bệnh giun chỉ gây bởi Brugian và Bancroftian.Stegomyia là giống phụ có vai trò truyền bệnh quan trọng nhất, bao gồm các loài Aedes aegypti truyền bệnh sốt vàng (Yellow fever) và sốt dengue thành thị. Ae. africanusAe. bromeliae, truyền yellow fever ở châu Phi Africa và Ae. albopictus truyền sốt dengue ở vùng phương Đông. . Những loài khác có khả năng truyền sốt dengue như Ae. scutellaris, Ae. pseudoscutellaris Ae. polynesiensis ở các đảo Thái Bình Dương. Ngoài ra một số loài cũng có khả năng truyền giun chỉ Bancroftian.

Aedes vexans thuộc giống phụ Aedimorphus phân bố ở châu Phi, Trung Mỹ, Đông Nam Á, NeoArtic và Paleartic truyền các Arbovirus. Một số loài thuộc giống phụ Finlaya bao gồm Ae. poicilius, Ae. togoi, Ae. kochi, Ae. niveus Ae. harinasutai là những vector quan trọng truyền các Arbovirusesvàgiun chỉ ở vùng phương Đông.

3.2. Giống Culex

Thuộc tộc Culicini, là một giống muỗi lớn khoảng 24 giống phụ và 750 loài. Chúng phân bố rộng trong tất cả vùng địa động vật từ vùng nhiệt đới đến vùng hàn đới trừ cực Bắc (nơi chỉ có Aedes sinh sống).

Một số loài thuộc các giống phụ CulexMelanoconion có vai trò y học quan trọng. Melanoconioncó mặt chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới và một số loài thuộc giống phụ này phân bố phía Bắc của nước Mỹ. Chúng là những vecor quan trọng truyền viêm não nhật bản và các Arbovirus khác.

Giống phụ Culex có mặt ở tất cả các vùng địa động vật và hầu hết là các loài gây hại và có vai trò y học quan trọng. Culex fuscocephala, Cx. tritaeniorhynchus, Cx. gelidus Cx. vishnui truyền viêm não Nhật Bản ở vùng phương Đông. Cx. tarsalis, Cx. nigripalpus, Cx. restuans, Cx. pipiens được xác định là vector truyền viên não ở Bắc Phi. Cx. annulirostris truyền viên não Murray Valley và virus Ross River ở Úc châu.3 loài có họ hàng gần là Cx. univittatus, Cx. neavei Cx. perexiguus truyền virus gây sốt West Nile ở châu Phi.Virus gây sốt Rift Valley được truyền bởi Cx. pipiensở Ai Cập và Cx. theileri ở Nam Phi.Đặc biệt là Cx. quinquefasciatus, một vector quan trọng truyền Wuchereria bancrofti ở vùng nhiệt đới.Culex pipiensCx. antennatus là những vector quan trọng truyền giun chỉ ở Ai Cập. Một vài loài khác có khả năng là vector truyền Brugia malayi.

3.3. Giống Mansonia

Là giống thuộc tộc Mansoniini gồm 2 giống phụ chia làm 23 loài. Phân bố rộng khắp thế giới, chủ yếu ở vùng nhiệt đới và một số loài khác có mặt ở vùng hàn đới.

Mansonia titillans thuộc giống phụ Mansonia là những côn trùng gây hại ở Nam và Trung Mỹ. Chúng được xác định là vector truyền các Arbovirus kể cả viêm não Venezuelan equine. Chúng là những vector quan trọng truyền giun chỉ Brugian ở Ấn Độ và Đông Nam Á. Một vài loài khác thuộc giống phụ Mansonioides có khả năng truyềnArboviruses. Mansonia uniformis phân bố rộng rãi từ Tây Phi đến vùng Nam Á, Nhật Bản, châu Úc là vector truyền giun chỉ Wuchereria bancrofti ở Irian Jaya.

IV. Họ phụ Toxorhynchitinae

Họ phụ Toxorhynchitinae chỉ có 1 giống: Toxorhynchites chia làm 73 loài. Đa số có mặt ở vùng nhiệt nhới, một số loài xuất hiện ở vùng Đông Á, Bắc Mỹ.3 loài có mặt tại các đảo FijiSamoa thuộc Nam Thái Bình Dương.

V. Các vetor chính và phụ ở Việt Nam:

5.1Định nghĩa vector: Vector là một động vật chân khớp hút máu, bảo đảm sự truyền sinh học tích cực tác nhân gây bệnh từ động vật này sang động vật khác (theo F.Rodhain và C.Peres, 1985).

Vetor chính: đóng vai trò truyền bệnh chủ yếu trong mọi hoàn cảnh, quanh năm mà điều kiện cho phép. Vector phụ: Cùng với vector chính duy trì lan truyền sốt rét ở địa phương và vai trò truyền bệnh hạn chế nếu không có vector chính. Theo Mac Donald (1957) thì một loài Anophen được xác định vector sốt rét: Có thoa trùng trong tuyến nước bọt;Ai tính với máu người (ưa đốt người);Tần số đốt người cao, tuổi thọ đủ dài; Mật độ cao ở mùa sốt rét.

5.2. Các vector sốt rét chính và phụ ở Việt Nam

Theo Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh và CTV (2001), các vector sốt rét chính và phụ ở Việt Nam bao gồm:

-Vector chính vùng rừng núi toàn quốc: An.minimus

-Vector sốt rét chủ yếu vùng rừng núi từ 20 vĩ độ Bắc vào Nam: An.minimus, An.dirus

-Vector sốt rét chủ yếu ven biển Nam Bộ: An.sundaicus

-Vector sốt rét ven biển miền Bắc: An.subpictus, An.sinensis, An.vagus, An.indefinitus.

-Vector sốt rét thứ yếu miền núi: An.aconitus, An.jeyporiensis, An.maculatus

-Vector nghi ngờ: An.lesteri (ven biển miền Bắc)

An.campestris, An.nimpe (ven biển Nam bộ)

An.interruptus (rừng Đông Nam bộ)

Cũng theo 2 tác gỉa trên cho đến nay ở Việt Nam đã phát hiện trên 60 loài Anopheles. Nếu so với “Bảng định loại muỗi Anophelinae ở Việt Nam” năm 1968 của Viện Sốt rét KST CT TƯ thì nhiều loài đã bị loại khỏi danh mục muỗi sốt rét ở nước ta. Ví dụ: ở ta không có các loài An.flavirostris, An.balabacensis, An.leucosphyrus, An.hyrcanus....nhưng trong nhóm loài An.leucosphyrus ở Việt Nam có 2 loài An.dirusAn.takasagoensis, nhóm loài An. hyrcanus có tới 13 thành viên.

Nếu so với “Bảng định loại muỗi Anophelinae ở Việt Nam” năm 1987 của Viện Sốt rét-KST-CT TƯ có bổ sung thêm một số thành viên trong phức hợp loài An.maculatus, phát hiện sự có mặt của An.varuna tại Bình Thuận và Khánh Hoà, xác định An.sp1 là loài mới cho khoa học đặt tên là An.nimpe.

Cho đến nay các nhà khoa học Việt Nam đã nghiên cứu và phát hiện tổng cộng 5 loài muỗi mới:An.cucphuongensis; An.dangi; An.montrosus; An.vietnamensis; An.nimpe

Nhờ những tiến bộ khoa học, nhiều loài trước đây được xác định là loài đơn như An.aikeni, An.barbirostris, An.hyrcanus, An.umbrosus, An.maculatus...nay được ghi nhận là các nhóm loài hoặc phức hợp loài đồng hình.

VI. Những loài muỗi là vector gây bệnh ở người

TT

Bệnh

Tác nhân

Giống và loài

Phân bố

1

Chikungunya

Arbovirus

(Togaviridae)

 

Aedes (aegypti, africanus)

Anopheles (gambiae complex)

Culex(gelidus, quinquefasciatus,

tritaeniorhynchus)

Coquillettidia (fuscopennata)

Mansonia (africana, ?uniformis)

Châu Phi và nhiệt đới châu Á

 

2

Sốt Dengue

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (aegypti, albopictus, polynesiensis, scutellaris pseudoscutellaris)

Nam và Đông Nam Á, Nam Thái Bình Dương, châu Mỹ và châu Phi

 

3

Eastern equine encephalitis

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (sollicitans, vexans)

Coquillettidia (perturbans), Culex (?)

Culiseta (dyari, inornata, melanura)

Châu Mỹ

5

Giun chỉ

Filariasis

Brugia malayi

W. bancrofti

 

 

Aedes (~20 loài), Anopheles (~40 loài), Armigeres (?) Culex (annulirostris, antennatus, bitaeniorhynchus, pipiens, quinquefasciatus, sitiens) Coquillettidia (crassipes), Mansonia (annulata, annulifera, bonneae, dives, indiana, uniformis)

Nam và Đông Nam Á, Trung Đông, nhiệt đới châu Phi và chây Mỹ

6

Ilheus

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (scapularis, serratus), Culex (caudelli, nigripalpus, vomerifer); Haemagogus (janthinomys, leucocelaenus, spegazzinii)

Psorophora (albipes, ferox); Sabethes (chloropterus); Wyeomyia (medioalbipes)

Trung và Nam Mỹ

 

7

Viêm não Nhật Bản

Japanese encephalitis

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (togoi, vexans, others) Culex (fuscocephala, gelidus, pipiens, tritaeniorhynchus, vishnui)

Đông và Đông Nam Á .

 

8

La Crosse encephalitis

Arbovirus

(Bunyaviridae)

Aedes (triseriatus)

Bắc Mỹ

9

Sốt rét Malaria

 

Plasmodium falciparum, malariae,ovale, vivax

Anopheles (>70 loài)

 

Nhiệt đới và bán nhiệt đới, trừ các đảo Thá Bình Dương.

 

10

Mayaro

Arbovirus

(Togaviridae)

Haemagogus (?loài), Coquillettidia (venezuelensis), Psorophora (?)

Trung và Nam Mỹ.

 

11

Murray Valley

encephalitis

Arbovirus

(Flaviviridae)

Culex (annulirostris)

Úc châu, Tân Guinea

12

Onyong-nyong

Arbovirus

(Togaviridae)

Anopheles (funestus,gambiae complex)

Châu Phi

13

Oropouche

Arbovirus

(Bunyaviridae)

Aedes (serratus), Coquillettidia (venezuelensis)

Brazil, Trinidad

 

14

Rift Valley fever

Arbovirus

Aedes (?)(Bunyaviridae), Culex (pipiens, theileri)

Eretmapodites (?), Mansonia (?)

Châu Phi

 

15

Ross River

Arbovirus

(Togaviridae)

Aedes (vigilax), Culex (annulirostris)

Châu Úc

 

16

Sindbis

Arbovirus

(Togaviridae)

Aedes (cumminsi, circumluteolus), Culex (perexiguus, pipiens, theileri, univittatus) Anopheles (pharoensis) Coquillettidia (fuscopennata).

Châu Phi – Á- Úc

 

17

St. Louis encephalitis

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (scapularis, serratus), Anopheles (crucians) Culex (caudelli, pipiens, quinquefasciatus,

nigripalpus, spissipes, taeniopus, tarsalis)

Deinocerites (pseudes), Psorophora (ferox)

Sabethes (belisarioi, chloropterus)

Châu Mỹ

 

18

Venezuelan equine

Encephalitis

Arbovirus

(Togaviridae)

Aedes (scapularis, serratus, taeniorhynchus) Anopheles (aquasalis), Culex (>30 species)

Deinocerites (pseudes), Limatus (flavisetosus) Mansonia (titillans, venezuelensis) Psorophora (cilipes, confinnis, ferox), Wyeomyia (medioalbipes)

Châu Mỹ

 

19

Western equine

encephalitis

Arbovirus

(Togaviridae)

Aedes (dorsalis, melanimon, vexans),Anopheles (freeborni), Culex (pipiens, quinquefasciatus,

salinarius, stigmatosoma, tarsalis), Culiseta (dyari, inornata, melanura)

Châu Mỹ

 

20

West Nile

Arbovirus

(Flaviviridae)

Culex (modestus, pipiens, perexiguus, quinquefasciatus, theileri, univittatus, vishnui)

Coquillettidia (metallica)

An Độ, Úc, châu Phi, châu Âu.

21

Sốtvàng

(Yellow fever)

Arbovirus

(Flaviviridae)

Aedes (aegypti, africanus, bromeliae) Haemagogus (capricornii, equinus, janthinomys, lucifer, leucocelaenus, mesodentatus, spegazzinii)

Sabethes (chloropterus)

Trung và Nam Mỹ, nhiệt đới châu Phi.

 

 

VII. Những loài muỗi được xác định là trung gian truyền bệnh ở Việt Nam và một số nước lân cận.

Loài muỗi

Việt Nam

Tác giả hoặc nơi phát hiện

Các nước khác

Tác giả

Sốt rét

An.aconitus

X

 

Toumanoff, 1935

 

+

Goul, 1967

Maheswary, 1992

[x]

Khánh Nam ( Khánh Hoà)

Trương Văn Có (miền Trung – Tây Nguyên), 2006

 

 

An.annularis

 

 

+

Ghosh, 1985

Baker, 1987

An.campestris

[x]

Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.culicifacies

 

 

+

Ramachandra Rao, 1984

Subbarao, 1988

An.dirus

X

 

 

 

 

Nguyễn Thượng Hiền (Đồng Xoài), 1969.

Vũ Thị Phan, Nguyễn Thụy Hùng (Quảng Bình), 1967. Đặng Văn Ngữ (Vĩnh Linh),1966.

Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Tuyên Quang (Khánh Phú), 1993.

Trương Văn Có (Iakor), 1997

+

Scanlon và Sandhinand, 1965

 

[x]

Khánh Nam, Khánh Phú, Lâm Đồng

 

 

An.indefinitus

X

Farinuad, 1932

 

 

 

[x]

Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.interruptus

(An.annandalei)

x

Võ Hồng An, Trần Đức Hinh, 1972

 

 

 

An.jeyporiensis

X

Toumanoff, 1935

Nguyễn Thượng Hiền, 1963

+

 

[x]

Khánh Nam, Khánh Phú.

Trương Văn Có (miền Trung – Tây Nguyên), 2006

+

 

 

[x]

 

 

 

An. karwari

 

 

+

Rosenberg, 1990

An.kochi

 

 

+

Wattal, 1961

Baker, 1987

An.maculatus

X

Toumanoff, 1935, 1936

Đặng Văn Ngữ, 1966

Nguyễn Duy Giang (Quảng Nam), 1974

+

Scanlon, 1968

Reid, 1968

[x]

Khánh Nam(K.Hoà); Bãi Trành (Lâm Đồng)

 

 

An.minimus

X

Toumanoff, 1932

Alanasiu (Ngọc Lạc), 1959.

Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Tuyên Quang (Khánh Phú), 1993.

Trương Văn Có (Iakor), 1997

+

Harrison, 1980

Ramchandra Rao, 1984

[x]

Khánh Nam, Khánh Phú, Bắc Quang

 

 

An.nimpe

[x]

Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.nivipes

 

 

+

Harbach, 1987

An.philippinensis

 

 

+

Elias, 1987

An.peditaeniatus

[x]

Cần Giuộc

 

 

An.pseudowillmori

 

 

+

Green, 1991

An.stephensi

 

 

+

Ramchandra Rao, 1984

An.sinensis

X

Toumanoff, 1935

Marneff, 1938

Swellengrebal, 1920

Gashen, Mesnar, 1933

 

 

[x]

Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.subpictus

X

Farinaud, 1932

Bùi Duy Quang, 1962

Toumanoff, 1935

Farinaud (Côn đảo), 1937-1938

+

Kirnowardoyo, 1985

[x]

Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.sundaicus

(An.epiroticus)

X

Phạm Văn Triển, 1959

Nguyễn Thượng Hiền, 1969

Nguyễn Long Giang (Trà Vinh), 1975

+

Scanlon, 1968

Reid, 1968

[x]

Phong Phú

 

 

An.tessellatus

[x]

Cần Giuộc, Khánh Nam

+

Harinasuta, 1976

Ramchandra Rao, 1984

An.vagus

X

Toumanoff, 1936

Spinu et al, 1961

+

Ramchandra Rao, 1984

Thực nghiệm

Alanasiu (Ngọc Lạc), 1959

Vũ Thị Phan (Hà Nam Ninh), 1965

 

 

[x]

Bãi Trành, Khánh Phú, Phong Phú, Cần Giuộc

 

 

An.willmori

 

 

+

Pradhan, 1970

An.barbirostris grp.

 

 

+

Harrison và Scanlon, 1975

An.hyrcanus grp.

 

 

+

Harrison và Scanlon, 1975

Baker, 1987

An.umbrosus grp.

 

 

+

Harrison và Scanlon, 1975

Khoon, 1985

Sốt xuất huyết, Sốt Dengue

Ae.aegypti

 

 

+

Halstead, 1969

Watt, 1987

Qiu, 1991

Ae. albopictus

 

 

+

Gould, 1968, 1970

Chan, 1971

Viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis)

 

 

 

 

Cx.fuscophala

 

 

+

Gould, 1974

Lee, 1983

Cx.gelidus

 

 

+

Gould, 1974

Lee, 1983

Cx.pseudovishnui

 

 

+

Gould, 1974

Muorya, 1991

Cx.vishnui

 

 

+

Gould, 1974

Sirivanakarn, 1976

An.annularis

 

 

+

Olson, 1985

Giun chỉ bạch huyết (Filariasis)

Ma.annulata

 

 

+

Wharton, 1960

Guptavanij, 1971

Ma.annulifera

+

 

+

Iyengar, 1953

Ma.bonneae

 

 

+

Guptavanij, 1971

Sucharit, 1988

Ma.dives

 

 

+

Iyengar, 1953

Gould, 1982

Ma.indiana

+

 

+

Iyengar, 1953

Sucharit, 1988

Ma.uniformis

+

 

 

 

Cq.crassipes

 

 

+

Chiang, 1986

Sucharit, 1988

Ae.niveus subgrp.

 

 

+

Harinasuta, 1970

Gould, 1982

Ae.poicilius

 

 

+

Cabrera và Valeza, 1972

Schultz, 1988

Ae.togoi

 

 

+

Sasa, 1952

Sucharit, 1988

Ae.desmotes

 

 

+

Gould, 1982

An.barbirostris grp.

 

 

+

Iyengar, 1953

Lee, 1983

An.barbumbrosus

X

Nguyễn ThịBạch Ngọc, 2001

 

 

An.hyrcanus

+

 

+

Harrison và Scalon, 1975

An.umbrosus grp.

 

 

+

Wharton, 1960

An.maculatus

 

 

+

Cheong và Omar, 1965

An.letifer

X

Nguyễn Thị Bạch Ngọc, 2001

 

 

An.tessellatus

 

 

+

Iyengar, 1952

An.subpictus

 

 

+

Lee, 1983

Cx.bitaeniorhynchus

 

 

+

Iyengar, 1938

Carter, 1948

Cx.quinquefasciatus

X

Nguyễn Thị Bạch Ngọc, 2001

+

Sucharit, 1988

Hati, 1989

Cx.sitiens

 

 

+

Iyengar, 1953

Cx.vishnui

X

Nguyễn Thị Bạch Ngọc, 2001

 

 

Cx.whitmorei

 

 

+

Wharton, 1960

X: Mỗ phát hiện có thoa trùng, hoặc nang bào hoặc ấu trùng (giun chỉ)

[x]: Dương tính trong phản ứng ELISA

+: Được xác nhận là vector (theo tác gỉa).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Công trình nghiên cứu khoa học (1991-2000)-Qui Nhơn (2002).

2.Jan A.Rozendaal- Phòng chống vật truyền bệnh (bản dịch tiếng Việt)-Nhà xuất bản Y học (2000).

3.Ký sinh trùng Y học- Trường Đại học Y khoa Hà Nội (2001)

4.Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1991-1996)-Nhà xuất bản Y học (1997).

5.Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1996-2000)-Nhà xuất bản Y học (2001).

6.Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (2001-2006)-Nhà xuất bản Y học (2007).

7.Lê Khánh Thuận (1988) – Muỗi Anopheles Meigen (Diptera: Culicidae) truyền bệnh sốt rét ở miền Trung Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y khoa Hà Nội.

8.Nguyễn Đức Mạnh – Thực trạng phân bố vector và một vài nét nhận xét về chất lượng thực hiện các biện pháp phòng chống vector – Tài liệu tham luận Hội thảo côn trùng Quốc gia.

9.Nguyễn Xuân Quang- Giám sát vector trong chương trình phòng chống sốt rét-Tài liệu tập huấn côn trùng tuyến tỉnh (2003).

10.Phần mềm phân loại muỗi Anopheles (Malesian)

11.Phạm Văn Thân (2004)- Tài liệu giảng dạy lớp cao học chuyên ngành ký sinh trùng (2004).

12.Trần Đức Hinh- Các biện pháp phòng chống vector trong chương trình phòng chống sốt rét- Tài liệu tham luận Hội thảo côn trùng Quốc gia.

13.Trương Văn Có (2004)- Tài liệu giảng dạy lớp cao học chuyên ngành ký sinh trùng

14.Baimai, V., Kijchalao, U., Sawadwongporn, P. & Green, C.A. 1988. Geographic distribution and biting behaviour of four species of the Anopheles dirus complex (Diptera: Culicidae) in Thailand. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 19: 151-161.

15.Baisas, F.E. 1974. The mosquito fauna of Subic Bay Naval Reservation, Republic of the Philippines. Technical Report, Hedaquarter of the First Medical Services Wing (PACAF), Manila, 72(2): 1-170+79 plates.

16.Clements, A.N. 1963. The physiology of mosquitoes. Pergamon Press, Oxford.

17.Edwards, F.W. 1932. Diptera Family Culicidae. Genera Insectorum 194: 1-258.

18.Gillies, M.T. & Coetzee, M. 1987. A supplement to the Anophelinae of Africa south of the Sahara (Afrotropical Region). Publications of the South African Institute for Medical Research 55: 1-143.

19.Gillies, M.T. & de Meillon, B. 1968. The Anophelinae of Africa south of the Sahara (Ethiopian zoogeographical region). Publications of the South African Institute for Medical Research 54: 1-343.

20.Harbach, R.E. & Knight, K.L. 1982. Corrections and additions to Taxonomists' glossary of mosquito anatomy. Mosquito Systematics (1981) 13: 201-217.

21.Harbach, R.E. 1988. The mosquitoes of the subgenus Culex in southwestern Asia and Egypt (Diptera: Culicidae). Contributions of the American Entomological Institute (Gainesville) 24(1): vi + 1-240.

22.Harbach, R.E., Baimai, V. & Sukowati, S. 1987. Some observations o­n sympatric populations of the malaria vectors Anopheles leucosphyrus and Anopheles balabacensis in a village-forest setting in south Kalimantan. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 18: 241-247.

23.Harrison, B.A. 1980. Medical entomology studies - XIII. The Myzomyia Series of Anopheles (Cellia) in Thailand, with emphasis o­n intra-interspecific variations (Diptera: Culicidae). Contributions of the American Entomological Institute (Ann Arbor) 17(4): iv + 1-195.

24.Knight, K.L. 1968. Contributions to the mosquito fauna of Southeast Asia. - IV. Species of the subgroup Chrysolineatus of group D, genus Aedes, subgenus Finlaya Theobald. Contributions of the American Entomological Institute (Ann Arbor), 2(5): 1-45.

25.Knight, K.L. 1978. Supplement to A catalog of the mosquitoes of the world (Diptera: Culicidae). Thomas Say Foundation 6(suppl.): 1-107.

26.Lee, D.J., Hicks, M.M., Debenham, M.L., Griffiths, M., Bryan, J.H. & Marks, E.N. 1988b. The Culicidae of the Australasian Region. Volume (1-10). Nomenclature, synonymy, literature, distribution, biology and relation to disease. Genus Culex (Subgenera Lutzia, NeoCulex, Subgenus undecided). Genera Culiseta, Ficalbia, Heizmannia, Hodgesia, Malaya, Mansonia. Monograph Series, Entomology Monograph No. 2. Australian Government Publishing Service, Canberra.

27.Peyton, E.L. & Ramalingam, S. 1988. Anopheles (Cellia) nemophilous, a new species of the Leucosphyrus Group from peninsular Malaysia and Thailand (Diptera: Culicidae). Mosquito Systematics 20: 272-299.

28.Peyton, E.L., Wilkerson, R.C. & Harbach, R.E. 1992. Comparative analysis of the subgenera Kerteszia and Nyssorhynchus of Anopheles (Diptera: Culicidae). Mosquito Systematics 24: 51-69.

29.Rao, T.R. 1984. The anophelines of India. Revised edition. Malaria Research Council, New Delhi.

30.Rattanarithikul, R. & Panthusiri, P. 1994. Illustrated keys to the medically important mosquitos [sic] of Thailand. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine and Public Health 25 (Supplement 1): 1-66.

31.Reid, J.A. & Knight, K.L. 1961. Classification within the subgenus Anopheles (Diptera, Culicidae). Annals of Tropical Medicine and Parasitology 55: 474-488.

32.Reid, J.A. 1967. Two forms of Anopheles philippinensis in Malaya. Journal of Medical Entomology 4: 175-179.

33.Reid, J.A. 1968. Anopheline mosquitoes of Malaya and Borneo. Studies from the Institute of Medical Research Malaysia 31: xiii + 1-520.

34.Reinert, J.F. 1973c. Contributions to the mosquito fauna of Southeast Asia. -XIX. Bothaella, a new subgenus of Aedes Meigen. Contributions of the American Entomological Institute (Ann Arbor) 10

Ngày 17/11/2010
Hồ Đắc Thoàn
Cử nhân Y tế công cộng, DMM.
(Biên dịch và tổng hợp)
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên ngành của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám bảo hiểm y tế và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 KẾT QUẢ TUYỂN SINH
  Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thông báo trúng tuyển KTVXN khu vực miền Trung-Tây Nguyên năm học 2012-2014
 CHUYÊN ĐỀ
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: 611B Nguyễn Thái Học - Tp. Quy Nhơn - T.Bình Định.
Tel: (84) 056 3547492 - Fax: (84) 056 3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng ban biên tập: TTND.TS. Nguyễn Văn Chương - Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TTND.PGS.TS.Triệu Nguyên Trung - Nguyên Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích