Home TRANG CHỦ Thứ 2, ngày 16/12/2019
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Web Sites & Commerce Chuyên đề
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Finance & Retail Thư viện điện tử
Công trình nghiên cứu về Ký sinh trùng
Công trình nghiên cứu về Sốt rét & SXH
Công trình nghiên cứu về Côn trùng & véc tơ truyền
Đề tài NCKH đã nghiệm thu
Thông tin-Tư liệu NCKH
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
3 9 6 1 3 1 0 6
Số người đang truy cập
1 9 9
 Thư viện điện tử Thông tin-Tư liệu NCKH
Một số từ viết tắt y khoa trong thực hành kê đơn thuốc (Medical Abbreviations on pharmacy prescriptions)

Trong thực hành lâm sàng kể cả kê đơn thuốc và phiên giải đơn thuốc cũng như bình luận đơn thuốc tại các cơ sở y tế có không ít lần chúng dã gặp các trường hợp bác sy viết tắt hoặc dược sỹ lâm sàng viết tắt các chỉ định uống hay tiêm thuốc cho bệnh nhân như “bid, po, xl, apap, qhs, hay prn”. Điều này thường rơi vào các đơn thuốc, giấy xuất viện, khuyến cáo thầy thuốc và chế độ sinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi ra viện,… từ các bệnh viện nước ngoài sau đó trở về Việt Nam tiếp tục điều trị hay các bệnh viện quốc tế có điều trị bệnh nhân người Việt tại Việt Nam.

Tại Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn cũng tiếp nhận khá nhiều bệnh nhân nước ngoài đến khám (Mỹ, Anh, Eucuador, Nam Phi, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Thái Lan và Trung Quốc,…) và xin xét nghiệm sàng lọc cũng cho chúng tôi thấy các từ viết tắt này (qua đơn thuốc, kết quả xét nghiệm, hướng dẫn dùng thuốc và chế độ ding dưỡng). Tiếp theo kỳ trước, nhân đây chúng tôi xin chia sẻ các đồng nghiệp y dược một số từ viết tắt và thuật ngữ y học và dược học thường dùng.

Nếu nói về từ viết tắt y khoa hay thuật ngữ y khoa khó có thể đầy đủ, nhưng cái khó nhất là làm thế nào chúng ta phiên giải đơn thuốc và chỉ định thuốc trong bệnh án là điều quan trọng nhất, ngay cả một số mã (code) cũng cần phải nhận ra nhanh? Các thuật ngữ viết tắt kê đơn dành cho người bào chế thuốc (apothecary prescription abbreviations) cũng có thể tìm thấy trong phiên bản này mà các dược sỹ bác sỹ và nhân viên y tế đôi khi nhầm lẫn. Thực tế, nếu viết không rõ ràng và từ viết tát bị sai sẽ dẫn đến hệ lụy nghiêm trọng như các lỗi y khoa (medical errors). Một số từ viết tắt có thể làm tăng nguy cơ sai sót y khoa do phiên giải sai, vì thế khi gặp các đơn thuốc đó cần thận trọng và trước khi bắt đầu hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc.



Hình 1

Các cơ quan y tế và cơ sở chăm sóc sức khỏe như Cơ quan Quản lý thực dược phẩm Mỹ (FDA_Food and Drug Administration), Hội đồng (The Joint Commisssion) và các Viện thực hành an toàn thuốc (Institute for Safe Medication Practices_ISMP) đã cho ra các thông tin ưu tiên về các từ viết tắt dễ nhầm lẫn (medical shorthands). Điều đó cho thấy vai tò phiên giải cẩn thận các từ viết tắt như thế là rất quan trọng và đôi khi rất nguy hiểm nếu ngược lại.

Một số từ viết tắt trong y khoa được đánh máy bởi trên phần mềm máy vi tính, các ký hiệu hay biểu tượng kê đơn và thiết kế liều sẵn có thể đưa đến nhầm lẫn trên từng bệnh nhân, ngay cả thời gian và liều thuốc sử dụng trên từng người bệnh sẽ khác nhau dù cùng tên bệnh (bởi thế mới có câu “điều trị người bệnh chứ không phải điều trị bệnh”.


Hình 2

Ngoài ra, khi các từ viết tắt này không rõ ràng, chúng ta sẽ mất thời gian để làm rõ nghĩa để mang lại sự an toàn cho từng bệnh nhân, điều này có thể trì hoãn khâu điều trị mà chúng ta đang cần phải nhan. Ngày nay, nhiều đơn thuốc được kê thông qua máy tính, gọi là đơn thuốc điện tử (e- prescribing), hay hồ sơ bệnh án y khoa điện tử (electronic medical records_EMRs) và ra y lệnh cũng điện tử dựa vào máy tính (computerized physician order entry_CPOE), điều này sẽ giúp rất nhiều về thời gian làm việc cũng như tránh và hạn chế sai sót y khoa. Tuy nhiên, cần lưu ý các đơn thuốc điện tử, các bệnh án điện tử cũng như con người lập trình và đưa thông tin vào nên cũng sẽ có lỗi nếu không thận trọng thì cuối cùng cũng sẽ dẫn đến lỗi y khoa.

Từ viết tắt trong tên thuốc

Các tên thuốc cũng có thể thường thấy viết tắt. Chẳng hạn, điều trị các ca bệnh phức tạp như trong liệu trình điều trị ung thư có thể viết tắt tên thuốc ung thư. Như báo cáo bởi FDA, một đơn thuốc có từ viết tắt “MTX” thì phiên giải là dùng cả methotrexate (dùng trong viêm khớp dạng thấp) hay mitoxantrone (thuốc điều trị ung thư) và “ATX” được hiểu là shorthand cho zidovudine (loại thuốc điều trị HIV) hay azathioprine (thuốc ức chế miễn dịch). Các loại lỗi này có thể liên quan đến nguy hại nghiêm trọng cho bệnh nhân.

Con số nhầm lẫn (Confusing numbers)

Các con số có thể dẫn đến nhầm lẫn và sai sót liều thuốc kê cho bệnh nhân dùng. Một ví dụ cho thấy, một đơn thuốc kê “furosemide 40 mg Q.D.” (40 mg mỗi ngày) bị hiểu nhầm “QID” (40 mg 4 lần mỗi ngày), dẫn đến lỗi y khoa chết người. Một ví dụ khác liên quan đến liều thuốc tính bằng micrograms nên luôn luôn có đánh vần đầy đủ chữ vì nếu viết tắt “µg” (micrograms) có thể dễ dàng đọc nhầm “mg” (milligrams), khi đó dẫn đến tăng liều thuốc gấp 1000 lần.


Hình 3

Những con số cũng có thể bị phiên giải nhầm đến từng decimal points. Như theo lưu ý của Joint Commission's không sử dụng danh sách (Do Not Use List), một vạch zero (ví dụ 5.0 mg) có thể phiên giải nhầm thành “50” mg dẫn đến liều tăng gấp 10 lần. Thay vì người kê đơn nên viết “5 mg” không có vạch zero hay decimal point sau con số. Tưng tự, thiếu con zero đầu (ví dụ .9 mg) có thể đọc nhầm “9” mg; thay vì kê đơn nên viết ra 0.9 mg” để làm rõ ràng ý nghĩa.

Công nghệ ly giải phân hủy thuốc có cải tiến (Modified-Release Technology)

Các từ viết tắt thông thường thường được sử dụng theo phương thức cong nghệ cải tiến (modified-release types of technology) cho kê đơn thuốc, mặc dù không có tiêu chuẩn thật toonf tại trong thuật ngữ này. Nhiều thuốc tồn tại trong công thức đặc biệt dạng viên nang hay viên nén. Chẳng hạn, thuốc ER, XR và SR để hấp thu chậm hay thay đổi nơi phân bổ và hấp thu xảy ra trong đường tiêu hóa. Công nghệ ly giải theo thời gian (timed-release technology) cho phép thuốc phân hủy theo thời gian, cho phép nồng độ thuốc trong máu từ từ và có thể số lần một thuốc phải uốngmỗi ngày so với loại thuốc thiết kế ly giải vừa (immediate-release_IR). Các thuốc có công thức bao tan trong ruột (Enteric-coated formulations) như viên aspirine để bảo vệ dạ dày cho phép thành phần hoạt tính qua cầu nối dạ dày thay vì phân bổ trong đường tiêu hóa.

Các thầy thuốc lâm sàng, kể cả thầy thuốc, y tá điều dưỡng, dược sỹ và y sỹ nên làm quen với việc sử dụng các từ viết tắt trong thực hành y khoa và thực hành dược phần kê đơn. Tất cả tên thuốc, đơn vị liều dùng và hướng dẫn sử dụng nên viết rõ ràng để tránh nhầm lẫn đáng tiếc. Các dược sỹ nên thành lập nhóm giúp đỡ nhau trong hệ thống EMRs và kê đơn dùng các công cụ điện tử (e-prescribing). Theo hội đồng Joint Commission, các tổ chức chăm sóc y tế có thể phát triển các tiêu chuẩn nội bộ quy định viết tắt y khoa, suer dụng các nguồn tài liệu tham khảo đã ấn bản có các thuật ngữ chuyên dùng và nên đảm bảo rằng phải tránh nhiều từ viết tắt cùng chữ và khác nghĩa. Tuy nhiên, sự quy định nội bộ và tham khảo chuyên môn là chìa khóa quan trọng.


Hình 4

Bạn có thể làm gì khi một bệnh nhân…?

·Hỏi bác sỹ của bạn làm thế nào dùng thuốc trên đơn đã kê trước khi bạn rời văn phòng hoặc phòng mạch của họ, viết rõ lại và cần hỏi thêm nếu chưa rõ ràng;

·Nếu bạn nhân một đơn thuốc với các hướng dẫn chưa rõ, cần kiểm tra đồng thời cả bác sỹ và dược sỹ;

·FDA khích lệ tất cả nhân viên y tế, bệnh nhân và người mua bán thuốc cần báo cáo các sai sót y khoa đến phần mềm FDA Medwatch Program để FDA có thể biết các vấn đề tiềm tàng và có thể có biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro tiến xa hơn nữa. Ngăn ngừa kịp thời các sai sót y khoa có thể cứu lấy tính mạng bệnh nhân.

Các từ viết tắt trong kê đơn thuốc y khoa

Viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

Lưu ý nhầm lẫn

Phân loại

1/2NS

one-half normal saline (0.45%)

 

drug or class name

5-ASA

5-aminosalicylic acid

Better to spell out drug name; can be misinterpreted as five tablets of aspirin per FDA

drug or class name

a

before

 

time

A.M.

morning

 

time

aa

of each

 

measurement

AAA

abdominal aortic aneurysm (called a "triple-A")

Can be misinterpreted as 'apply to affected area'

medical condition

AAA

apply to affected area

Can be misinterpreted as 'abdominal aortic aneurysm'

route of administration

ac

before meals

 

time

achs

before meals and at bedtime

 

time

AD

right ear

 

route of administration

ad lib

freely; as much as desired

 

time

ad sat.

to saturation

 

other

ad.

to; up to

Caution not to confuse with AD (meaning right ear)

measurement

ALT

alanine aminotransferase

 

lab

alt.

alternate

 

time

alt. h.

every other hour

 

time

am, A.M.

in the morning; before noon

 

time

amp

ampule

 

dosage form

amt.

amount

 

measurement

ant.

anterior

 

other

ante

before

 

time

ap

before dinner

 

time

APAP

acetaminophen

Better to spell out drug name "acetaminophen"

drug or class name

aPTT

activated partial thromboplastin

 

lab

AQ, aq

water

 

other

a.s., AS

left ear

 

route of administration

ASA

aspirin

Better to spell out drug name "aspirin"

drug or class name

AST

aspartate aminotransferase

 

lab

ATC

around the clock

 

time

AU

each ear; both ears

 

route of administration

AZT

zidovudine

Better to spell drug name out; can be misinterpreted as azathioprine per FDA

drug or class name

Ba

barium

 

drug or class name

BCP

birth control pills

 

drug or class name

Bi

bismuth

 

drug or class name

bid, BID

twice a day

 

time

BM

bowel movement

 

other

BMI

body mass index

 

vitals

bol

bolus

 

measurement

BP

blood pressure

 

vitals

BPH

benign prostatic hypertrophy

 

medical condition

BS

blood sugar

 

lab

BSA

body surface area

 

vitals

BT

bedtime

In U.S., 'hs' or 'HS' is more commonly used for bedtime

time

c

with

 

other

C.C.

chief complaint

 

other

c/o

complaints of

 

other

C&S

culture and sensitivity

 

lab

CABG

coronary artery bypass graft

 

other

CaCO3

calcium carbonate

 

drug or class name

CAD

coronary artery disease

 

medical condition

CAP

cancer of the prostate

Do not confuse with "capsule"

medical condition

cap.

capsule

Do not confuse with "cancer of the prostate"

dosage form

CBC

complete blood count

 

lab

cc

cubic centimeter

Can also mean "with food"

measurement

CD

controlled delivery

 

drug release technology

CF

cystic fibrosis

 

medical condition

cm

centimeter

 

measurement

CNS

central nervous system

 

other

conc

concentrated

 

other

CPZ

Compazine

Better to spell drug name out; can be misinterpreted as chlorpromazine per FDA

drug or class name

CR

controlled-release

 

drug release technology

cr, crm

cream

 

dosage form

CV

cardiovascular

 

other

CXR

chest x-ray

 

lab

D/C, dc, disc.

discontinue OR discharge

Multiple possible meanings; spell out instead of using "D/C"

other

D5/0.9 NaCl

5% dextrose and normal saline solution (0.9% NaCl)

 

drug or class name

D5 1/2/NS

5% dextrose and half normal saline solution (0.45% NaCl)

 

drug or class name

D5NS

dextrose 5% in normal saline (0.9%)

 

drug or class name

D5W

5% dextrose in water

 

drug or class name

DAW

dispense as written

 

other

DBP

diastolic blood pressure

 

lab

dil.

diluted

 

other

disp

dispense

 

other

div

divide

 

other

DKA

diabetic ketoacidosis

 

medical condition

dL

deciliter

 

measurement

DM

diabetes mellitus

 

medical condition

DO

Doctor of Osteopathic Medicine

 

medical specialty

DOB

date of birth

 

other

DPT

diphtheria-pertussis-tetanus

Better to spell out vaccine name; can be misinterpreted as Demerol-Phenergan-Thorazine per FDA

drug or class name

DR

delayed-release

 

drug release technology

DVT

deep vein thrombosis

 

medical condition

DW

dextrose in water, diabetes mellitus or distilled water

Multiple possible meanings; spell out instead of using "DW"

other

EC

enteric-coated

 

drug release technology

EENT

Eye, Ear, Nose, and Throat

 

Medical Specialty

elix.

elixir

 

dosage form

emuls.

emulsion

 

dosage form

ER

extended-release

Can also mean "emergency room"

drug release technology

ER

emergency room

Can also mean "extended-release"

other

ETOH

ethyl alcohol

 

drug or class name

F

Fahrenheit

 

lab

f or F

female

 

other

FBS

fasting blood sugar

 

lab

FDA

Food and Drug Administration

 

other

Fe

Iron

 

drug or class name or lab

FFP

fresh frozen plasma

 

drug or class name

fl or fld

fluid

 

measurement

ft

foot

 

measurement

G, or g, or gm

gram

"g" is preferred symbol

measurement

garg

gargle

 

route of administration

GERD

gastroesophageal reflux disease

 

medical condition

GI

gastrointestinal

 

other

gr.

grain

Apothecary measurement (obsolete and may be misinterpreted as gram; do not use)

measurement

GTT

glucose tolerance test

Can be confused with gtt for drops

lab

gtt, gtts

drop, drops

Can be confused with GTT for glucose tolerance test

measurement

GU

genitourinary

 

other

guttat.

drop by drop

 

measurement

h, or hr.

hour

 

time

h/o

history of

 

other

H&H

hematocrit and hemoglobin

 

lab

H2

histamine 2

 

other

H20

water

 

other

HAART

highly active antiretroviral therapy

 

drug or class name

HCT, or Hct

hematocrit

 

lab

HCT

hydrocortisone

Better to spell out drug name; can be misinterpreted as hydrochlorothiazide per FDA

drug or class name

HCTZ

hydrochlorothiazide

Better to spell out drug name; can be misinterpreted as hydrocortisone per FDA

drug or class name

HR

heart rate

 

vitals

HS

half-strength

better to spell out; do not mistake for "bedtime"

measurement

hs or HS

at bedtime, hours of sleep

Do not misinterpret as 'half-strength'

time

HTN

hypertension

 

medical condition

hx

history

 

other

IBW

ideal body weight

 

lab

ID

intradermal OR infectious disease

Multiple possible meanings; spell out word instead of using "ID"

route of administration; other

IJ

injection

better to spell out 'injection'

route of administration

IM

intramuscular

 

route of administration

IN

intranasal

 

route of administration

inf

infusion

 

route of administration

inj.

injection

 

route of administration

instill.

instillation

 

route of administration

IP

intraperitoneal

 

route of administration

IR

immediate-release

 

drug release technology

IU

international unit

Mistaken as IV (intravenous) or 10 (ten); Instead spell out "units" per Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

 

IUD

intrauterine device

 

dosage form

IV

intravenous

 

route of administration

IVP

intravenous push

Could be confused with 'intravenous pyelogram'

route of administration

IVPB

intravenous piggyback

 

route of administration

J

joule

 

lab

K

potassium

 

drug or class name

KOH

potassium hydroxide

 

drug or class name

L

liter

 

measurement

LA

long-acting

 

drug release technology

lab

laboratory

 

other

lb.

pound

 

measurement

LDL

low-density lipoprotein

 

lab

LFT

liver function tests

 

lab

Li

lithium

 

drug or class name

liq.

liquid

 

dosage form

LMP

last menstrual period

 

other

lot

lotion

 

dosage form

LPN

licensed practical nurse

 

medical specialty

LR

lactated ringer (solution)

 

drug or class name

mane

in the morning

 

time

mcg

microgram

Can be misinterpreted to mean "mg" or milligram, better to spell out 'microgram'

measurement

MD

medical doctor

 

medical specialty

MDI

metered-dose inhaler

 

dosage form

mEq

milliequivalent

 

measurement

mEq/L

milliequivalent per liter

 

measurement

Mg

magnesium

 

drug or class name

mg

milligram

 

measurement

MgSO4

magnesium sulfate

May be confused with "MSO4" (morphine sulfate), spell out "magnesium sulfate" - Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

drug or class name

mL

milliliter

 

measurement

mm

millimeter

 

measurement

mm of Hg

millimeters of mercury

 

measurement

mMol

millimole

 

measurement

MMR

measle-mumps-rubella (vaccine)

 

drug or class name

mol wt

molecular weight

 

measurement

MR

modified-release

 

drug release technology

MS

morphine sulfate or magnesium sulfate

Can mean either morphine sulfate or magnesium sulfate, spell out drug name - Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

drug or class name

MSO4

morphine sulfate

May be confused with "MgSO4"; instead spell out "morphine sulfate" - Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

drug or class name

n or noct.

in the night

 

time

N/A

not applicable

 

other

N/V, N&V

nausea and vomiting

 

other

Na

sodium

 

lab or drug or class name

NAS

intranasal

 

route of administration

NDC

National Drug Code

 

other

NGT

nasogastric tube

 

route of administration

NH3

ammonia

 

other

NKA

no known allergies

 

other

NKDA

no known drug allergies

 

other

noct. maneq.

night and morning

 

time

NP

nurse practitioner

 

medical specialty

NPO, n.p.o.

nothing by mouth

Preferred by AMA to spell out "nothing by mouth"

route of administration

NS

normal saline

 

drug or class name

NSAID

nonsteroidal anti-inflammatory drug

 

drug or class name

NTE

not to exceed

 

other

O2

oxygen

 

other

OC

oral contraceptive

 

drug or class name

o.d., OD

right eye

Can also mean "overdose" or "once daily"; better to spell out

route of administration, ophthalmic abbreviations

o.d.

once per day

Preferred in the UK; Can also mean "overdose" or "right eye"; better to spell out

time

OJ

orange juice

 

other

OM

otitis media

 

medical condition

o.s., OS

left eye

 

route of administration, ophthalmic abbreviations

OTC

over-the-counter

 

other

o.u., OU

both eyes

 

route of administration, ophthalmic abbreviations

oz

ounce

 

measurement

p

after

 

time

p.r.n., prn

as needed

 

time

PA

physician assistant

 

medical specialty

pc

after meals

 

time

PCA

patient-controlled analgesia

 

other

PE

physical exam, pulmonary embolism

 

other

per

by or through

 

route of administration

per neb

by nebulizer

 

route of administration

per os

by mouth, orally

AMA prefers to spell out "by mouth" or "orally"; can be mistaken as "os" meaning left eye per FDA

route of administration

PFT

pulmonary function tests

 

lab

pH

hydrogen ion concentration

 

other

PharmD

Doctor of Pharmacy

 

medical specialty

PM

evening

 

time

PMH

past medical history

 

other

PO, p.o.

orally or by mouth

AMA prefers to spell out "by mouth" or "orally"

route of administration

PR, p.r.

per the rectum

 

route of administration

PT

prothrombin time

 

lab

PTT

partial thromboplastin time

 

lab

pulv

powder

 

dosage form

PV

per the vagina

 

route of administration

q

every

 

time

q.s., qs

as much as needed; a sufficient quantity

 

measurement

q12h

every 12 hours

 

time

qd, q1d

daily

 

time

q2h

every 2 hours

 

time

q3h

every 3 hours

 

time

q4h

every 4 hours

 

time

q6h

every 6 hours

 

time

q6PM, etc

every evening at 6 PM

 

time

q8h

every 8 hours

 

time

qam

every morning

 

time

qd, QD

every day

Mistaken as q.i.d; Instead write "daily" or "every day" per Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

time

qh

every hour

 

time

qhs

each night at bedtime

Can be confused with "qh" meaning every hour; better to spell out

time

qid

four times a day

 

time

qn

Nightly or at bedtime

Not commonly used in U.S.; 'hs' more common for bedtime

time

qod, QOD, q.o.d

every other day

Can be mistaken as qd (daily) or qid (four times daily); Instead spell out "every other day" per Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

time

q.s. ad

add sufficient quantity to make

 

measurement

RA

rheumatoid arthritis

 

medical condition

RDA

recommended daily allowances

 

other

RE

right eye

 

route of administration, ophthalmic abbreviations

rep

repeats

 

time

RN

registered nurse

 

medical specialty

RPh

pharmacist

 

medical specialty

Rx

prescription

 

other

s

without

 

other

s.o.s.

if necessary

 

other

sa

according to the art; best practice

 

other

SA

sustained action

 

drug release technology

SBP

systolic blood pressure

 

vital sign

SID

Used o­nLY in Veterinary medicine to mean "once daily"

Can be confused to mean BID (twice daily) and QID (four times daily); pharmacists should clarify abbreviations with DVM, if needed.

time; used in Veterinary medicine o­nLY

sig codes

medical or prescription abbreviations

 

other

Sig.

write o­n label

 

other

SL, s.l.

sublingual, under the tongue

 

route of administration

SNRI

serotonin/norepinephrine reuptake inhibitor

 

drug or class name

SOB

shortness of breath

 

other

sol

solution; in solution

 

dosage form

sp gr

specific gravity

 

lab

SQ, SC, sub q

subcutaneously

Use caution as "SC" can be mistaken for "SL," meaning sublingual per FDA

route of administration

SR

sustained release

 

drug release technology

ss

sliding scale (insulin) OR 1/2 (apothecary; obsolete)

Use caution; can be misinterpreted; better to spell out "sliding scale" or "one-half"

other

SSI

Sliding scale insulin

 

other

SSRI

sliding scale regular insulin OR selective serotonin reuptake inhibitor

Spell out words to avoid confusion

other

stat

immediately

 

time

STD

sexually transmitted diseases

 

medical condition

sup.

superior

 

other

supf.

superficial

 

other

supp

suppository

 

dosage form

susp

suspension

 

dosage form

syr.

syrup

 

dosage form

T

temperature

 

vital sign

tab

tablet

 

dosage form

tbsp

tablespoon

 

measurement

TIA

transient ischemic attack

 

medical condition

TID, t.i.d.

three times a day

 

time

tid ac

three times a day before meals

 

time

TIN, t.i.n.

three times a night

 

time

tinct., tr

tincture

 

dosage form

TIW, tiw

3 times a week

Spell out; can be confused with TID (three times a day)

time

top.

topical

 

route of administration

TO

telephone order

 

 

TPN

total parenteral nutrition

 

drug or class name

TR

timed-release

 

drug release technology

troche

lozenge

 

dosage form

TSH

thyroid stimulating hormone

 

lab

tsp

teaspoon

 

measurement

Tx

treatment

 

other

U or u

unit

Mistaken as the number "0" (zero), the number "4" (four), or "cc". Prescriber should instead spell out "unit" per Joint Commission's "Do Not Use" List of Abbreviations

measurement

UA

urinalysis

 

lab

ud, ut dict, UD

as directed

 

other

ung

ointment

 

dosage form

UTI

urinary tract infection

 

medical condition

vag, pv

via the vagina

 

route of administration

VLDL

very low density lipoprotein

 

lab

vol %

volume percent

 

measurement

vol.

volume

 

measurement

w/o

without

 

other

w/v

weight in volume

 

measurement

WBC

white blood cell

 

lab

WNL

within normal limits

 

lab

wt.

weight

 

vital sign

x

multiplied by

 

other

XL

extended-release

 

drug release technology

XR

extended-release

 

drug release technology

XT

extended-release

 

drug release technology

yo

years old

 

other

yr

year

 

time

Zn

zinc

 

drug or class drug or class name

μEq

microequivalent

 

measurement

μg, mcg

microgram

μg or mcg can be misinterpreted as "mg", better to spell out 'microgram'

measurement

μL

microliter

 

measurement


Hình 5

Cách để các nhân viên y tế tránh được lỗi y khoa?

·Viết tên thuốc một cách đầy đủ, gồm cả tên thuốc và chế độ liều thuốc. Liều thuốc đầy đủ gồm có liều, thời gian và con đường dùng thuốc chỉ định;

·Khi viết liều thuốc, không được sử dụng vạch zero (“trailing zero”) và dùng “leading zero”. Nghĩa là các dấu chấm, dấu phẩy của liều lương thuốc rõ ràng, có thể ghi bằng chữ;

·Đối với các nhà thú ý, khi gọi hay viết ra một đơn thuốc ở người cho động vật, trạng thái nói bằng lời hay viết ra toàn bộ đơn thuốc là cần thiết vì một số dược sỹ có thể không quen với các thuật ngữ của các nhà thú y;

·Cần xem xét việc kê đơn bằng hệ thống máy tính để giảm thiểu phiên giải đơn thuốc sai và viết láu cẩu thả bằng tay;

·Các trường và viện nên dạy nhân viên y tế sử dụng các từ viết tắt cho đúng và phù hợp;

·Báo các tác dụng ngoại ý xuất phát từ lỗi kê đơn thuốc hay lỗi do viết tắt đến cơ quan FDA.

Ngày 15/09/2017
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang  

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích