Home TRANG CHỦ Thứ 5, ngày 14/11/2019
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Web Sites & Commerce Chuyên đề
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Finance & Retail Thư viện điện tử
Công trình nghiên cứu về Ký sinh trùng
Công trình nghiên cứu về Sốt rét & SXH
Công trình nghiên cứu về Côn trùng & véc tơ truyền
Đề tài NCKH đã nghiệm thu
Thông tin-Tư liệu NCKH
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
3 9 1 9 0 1 8 7
Số người đang truy cập
3 1
 Thư viện điện tử Đề tài NCKH đã nghiệm thu
Kết quả thử nghiệm nhạy, kháng của muỗi Anopheles với hóa chất diệt côn trùng ở Việt Nam giai đoạn 1992-2011

Một trong nhữngvấn đề khó khăn trong công tác phòng chống sốt rét hiện nay là nhiều loài Anopheles đã tăng sức chịu đựng hoặc kháng với các hóa chất diệt côn trùng. Thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát hiện được 55 loài Anopheleskháng với hóa chất, trong đó có 53 loài kháng với DDT, 28 loài kháng với nhóm Photpho hữu cơ, 17 loài kháng với nhóm Carbamat,10 loài kháng với nhóm Pyrethroid… Giám sát tính kháng hóa chất của véc tơ bằng các thử nghiệm sinh học theo hệ thống phục vụ cho hoạch định chiến lược phòng chống véc tơ có hiệu quả, tránh lãng phí và không gây ô nhiễm cho môi trường …

Chúng tôi tổng hợp các số liệu thử nghiệm nhạy kháng ở Việt Nam giai đoạn 1992-2011 đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành giúp các đồng nghiệp khái quát được sự phát triểntính kháng hóa chất của muỗi Anopheles , số liệu thu thập có thể chưa đầy đủ, rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp quan tâm tới vấn đề này.

1. Thử nghiệm nhóm Myzomyiavới DDT

STT

Tên loài

Địa điểm

thử nghiệm

Thời gian

thử nghiệm

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. aconitus

Krôngbông, DakLak

Dak Hà, Kon Tum

Chiêm Hóa,Tuyên Quang

1993

1994

1995

97,77

98,00

98,72

(1)

(1)

(1)

2

An. jeyporiensis

Lâm Hà, Lâm Đồng

1993

100

(1)

3

An. minimus

Lương Sơn, Hòa Bình

Võ Nhai, Hà Bắc

Tuy Phong, Bình Thuận

Thanh Sơn, Vĩnh Phú

1992

1993

1993

1994

100

100

100

100

(1)

(1)

(1)

(1)

 

(1): Viện Sốt rét KST-CT Trung ương

(2): Viện Sốt rét KST-CT Quy Nhơn

(3): Viện Sốt rét KST-CT TP. Hồ Chí Minh

Nhận xét :

Các thử nghiệm nhạy kháng tại một số địa phương từ 1992-1995 cho thấy 3 loài An. aconitus, An. jeyporiensis, An. minimus thuộc nhóm Myzomyia nhạy với DDT, ngoại trừ tại Krôngbông, DakLak An. aconitus tăng sức chịu đựng với DDT.

2. Thử nghiệm nhóm Myzomyia với Malathion

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. jeyporiensis

Võ Nhai, Bắc Thái

 

1993

100

(1)

2

An. minimus

Võ Nhai, Hà Bắc

1993

100

(1)

Nhận xét :

Kết quả thử nhạy kháng An. jeyporiensis, An. minimustại Bắc Thái, Hà Bắc năm1993 cho thấy muỗi nhạy với malathion 5% .

3. Thử nghiệm nhóm Myzomyia với Fenitrothion 1%

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. aconitus

Krôngbông, DakLak

 

1993

100

(1)

2

An. jeyporiensis

Võ Nhai, Bắc Thái

 

1993

100

(1)

3

An. minimus

Võ Nhai, Hà Bắc

1993

100

(1)

Nhận xét :

Kết quả thử nhạy kháng An. aconitus, An. jeyporiensis, An. minimustại Dak Lak, Bắc Thái, Hà Bắc năm 1993 cho thấymuỗi nhạy với Fenitrothion .

4. Thử nghiệmnhóm Neocelliavới DDT

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. philippinensis

Chiêm Hóa,T.Quang

1994

98,46

(1)

Nhận xét :

Các thử nghiệm nhạy kháng tại Chiêm Hóa,Tuyên Quangnăm 1994 cho thấy An. philippinensis nhạy với DDT.

5. Thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyia với DDT

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. subpictus

Bến Tre

Thái Thuỵ, Thái Bình

Cầu Ngang, Trà Vinh

1992

1992

1993

83,33

66,00

88,00

(3)

(1)

(3)

2

An. sundaicus

(An. epiroticus)

Bến Tre

Cần Giờ, TPHCM

Côn Đảo

1992

1993

1992

48,33

80,00

100

(3)

(3)

(3)

3

An. vagus

Cầu Ngang, Trà Vinh

1993

6,66

(3)

Nhận xét :

Các thử nghiệm nhạy kháng 1992- 1993 cho thấy:

-An. subpictustăng sức chịu đựng với DDT tại Bến Tre, Trà Vinh, kháng với DDT tại Thái Bình.

-An. sundaicus nhạy với DDT tại Côn Đảo,tăng sức chịu đựng với DDT tại TP Hồ Chí Minh, kháng với DDT tại Bến Tre.

-An.vagus kháng với DDT tại Trà Vinh.

6. Thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyiavới Malathion

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Đơn vị

thực hiện

1

An. subpictus

Thái Thuỵ, Thái Bình

Thái Thuỵ, Thái Bình

An Hải, Hải Phòng

Nga Sơn, Thanh Hoá

1992

1993

1992

1993

100

100

100

99,03

(1)

(1)

(1)

(1)

2

An. sundaicus

(An. epiroticus)

Long An

1994

100

(3)

Nhận xét :

Các thử nghiệm nhạy kháng tại Thái Bình, Hải Phòng, ThanhHóa, Long An 1992 -1994 cho thấyAn. subpictus, An. sundaicusnhạy với malathion.

7. Thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyiavới Fenitrothion

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An. subpictus

Thái Thuỵ, Thái Bình

Nga Sơn, Thanh Hoá

1993

1993

100

98,88

(1)

(1)

Nhận xét : Các thử nghiệm nhạy kháng tại Thái Bình, Thanh Hóa, Long An năm 1993 cho thấy An. subpictus nhạy với fenitrothion.

8. Thử nghiệmnhóm Myzomyia với Permethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An. aconitus

Krôngbông, Dak Lak

Chiêm Hóa, Tuyên Quang

Hướng Hóa, Quảng Trị

Bố Trạch, Quảng Bình

Bố Trạch, Quảng Bình

Phước Sơn, Quảng Nam

1993

1995

1999

1999

2000

2000

100

93,55

100

100

100

100

(1)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

2

An. jeyporiensis

Võ Nhai, Bắc Thái

Lâm Hà, Lâm Đồng

Kon Tum

1993

1993

2004

91,9

98,51

96,00

(1)

(1)

(2)

3

An.minimus

Võ Nhai, Hà Bắc

Tuy Phong, Bình Thuận

Gia Lâm, Hà Nội

Khánh Vĩnh, Khánh Hòa

Phước Long, Bình Phước

Kon Tum

1993

1993

1994

1994

2001

2004

100

100

94,00

95,65

100

100

(1)

(1)

(1)

(1)

(3)

(2)

Ghi chú :

Trước năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử permethrine 0,25%

Từ năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử permethrine 0,75%

Nhận xét :

-Các thử nghiệm ở 3 khu vực Miền Bắc, Miền Trung - Tây Nguyên, Miền Namtừ năm 1993-2004 cho thấy:

-An. aconitus:Muỗi nhạy với permethrin, ngoại trừ tại Chiêm Hóa (TuyênQuang) muỗi tăng sức chịu đựng (tỉ lệ muỗi chết là 93,55%).

-An. jeyporiensis:Muỗi nhạy với permethrin tại Lâm Đồng, tăng sức chịu đựng với permethrintại Bắc Thái, Kon Tum (tỉ lệ muỗi chết từ 91,9-96,00%)..

-An. minimus: Muỗi nhạy với permethrin tại Lâm Đồng,tại Gia Lâm (Hà Nội) và Khánh Vĩnh (Khánh Hòa) muỗi tăng sức chịu đựng.

9. Thử nghiệm nhóm Myzomyia với Lambda-cyhalothrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An.aconitus

Krôngbông, DakLak

Đắc Hà, Kon Tum

Chiêm Hóa, Tuyên Quang

Bố Trạch, Quảng Bình

Phước Sơn, Quảng Nam

Nam Giang, Quảng Nam

Vân Canh, Bình Định

KBang, Gia Lai

Đắc Hà, Kon Tum

Vân Canh, Bình Định

Hướng Hoá, Quảng.Trị

Trà Tập, Quảng Nam

Nam Trà My, Quảng Nam

Sơn Hòa, Phú Yên

Hướng Hoá, Quảng.Trị

Eakar, DakLak

Sa Thầy, Kon Tum

Vân Canh, Bình Định

1994

1994

1995

1999

2000

2000

2004

2004

2004

2005

2005

2006

2006

2008

2008

2008

2008

2006-2010

100

98,92

100

100

100

100

100

97,00

98,00

100

100

98,98

99,00

100

100

99,00

100

100

(1)

(1)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

2

An. jeyporiensis

Đắc Hà, Kon Tum

Hướng Hoá, Quảng Trị

Sơn Hà, Quảng Ngãi

2004

2005

2007

93,00

95,00

100

(2)

(2)

(2)

3

An.minimus

Khánh Vĩnh, Khánh Hòa

Phước Long, Bình Phước

Tuy Phong, Bình Thuận KBang, Gia Lai

Sơn Hà, Quảng Ngãi

Sơn Tây, Quảng Ngãi

Tân Lạc, Hòa Bình

Tuy Phong, Bình Thuận

Tuy Phong, Bình Thuận

1994

2001

2006

2006

2006

2007

2006-2008

2009

2011

100

100

97,00

97,00

100

100

92,7-98,0

93,00

91,00

(1)

(3)

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

(2)

Ghi chú : Trước năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử lambda-cyhalothrin0,1%

Từ năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử lambda-cyhalothrin 0,05%

Nhận xét :Các thử nghiệm từ năm 1993-2011cho thấy

-An. aconitus: Thử nghiệm từ 1994-2011 cho thấy An. aconitus nhạy với lambda-cyhalothrin, nhưng tăng sức chịu đựng tại KBang (Gia Lai)

-An. jeyporiensis: Muỗi nhạy với với lambda-cyhalothrin tại Sơn Hà (Quảng Ngãi) nhưng tăng sức chịu đựng tại Đắc Hà (Kon Tum), Hướng Hoá (Quảng Trị).

-An.minimus: Muỗi nhạy với lambda-cyhalothrin, ngoại trừ thử nghiệm tại Tuy Phong (Bình Thuận), KBang (Gia Lai), Tân Lạc (Hòa Bình ) muỗi tăng sức chịu đựng.

10. Thử nghiệm nhóm Myzomyiavới Alpha-cypermethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An. aconitus

Kon Tum

KBang, Gia Lai

Trà Tập, Quảng Nam

Hướng Hoá, Quảng Trị

Hướng Hoá, Quảng Trị

Trà Tập, QuảngNam

Hướng Hóa, Quảng Trị

Hướng Hóa, Quảng Trị

Eakar, Dak Lak

Sơn Hòa, Phú Yên

Vân Canh, Bình Định

Trà Tập, QuảngNam

Tuy Phong, Bình Thuận

2004

2004

2004

2004

2005

2006

2007

2008

2008

2008

2007-2011

2011

2011

99,00

96,00

100

93,20

95,00

99,05

100

100

100

100

100

100

90,00

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

(2)

(2)

2

An. jeyporiensis

Hướng Hoá, Quảng Trị

Đắc Hà, Kon Tum

Hướng Hoá, Quảng Trị

Hướng Hoá, Quảng Trị

Hướng Hoá, Quảng Trị

2004

2004

2005

2007

2008

94,40

98,20

100

100

100

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

3

An. minimus

Trà Tập, Quảng Nam

Hướng Hoá, Quảng Trị

Tuy Phong, Bình Thuận

Tân Lạc, Hòa Bình

Vân Canh, Bình Định

Vân Canh, Bình Định

Tuy Phong, Bình Thuận

Vân Canh, Bình Định

Tuy Phong, Bình Thuận

2004

2004

2006

2006-2008

2007-2008

2009

2009

2010-2011

2011

98-100

100

94,00

97,1-97,7

100

98,00

91,00

100

94,00

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

Nhận xét :

- An. aconitus: Thử nghiệm từ 2004-2011 cho thấy An. aconitus nhạy với alpha-cypermethrin tại các tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Dak Lak, nhưng tăng sức chịu đựng tại KBang (Gia Lai), Hướng Hóa (Quảng Trị), Tuy Phong (Bình Thuận).

- An. jeyporiensis: Thử nghiệm từ 2007-2011 cho thấy muỗi nhạy với alpha-cypermethrin, ngoại trừ thử nghiệm tại Hướng Hoá (Quảng Trị) muỗi tăng sức chịu đựng.

- An.minimus Thử nghiệm từ 2004-2011 cho thấy An.minimus nhạy với alpha-cypermethrin tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Định, nhưng tăng sức chịu đựng tạiTuy Phong (Bình Thuận), Tân Lạc (Hòa Bình).

11. Thử nghiệm nhóm MyzomyiavớiDeltamethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An. aconitus

Krôngbông, DakLak

Chiêm Hóa,Tuyên Quang

Sơn Hòa, Phú Yên

1993

1995

2008

100

98,82

100

(1)

(1)

(1)

2

An.minimus

Chương Mỹ, Hà Tây

Lương Sơn, Hòa Bình

Lương Sơn, Hòa Bình

Phước Long, Bình Phước

Tân Lạc, Hòa Bình

1992

1994

1995

2001

2006-2008

100

100

98,61

100

98,3-100

(1)

(1)

(1)

(3)

(1)

Ghi chú : Trước năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử deltamethrin0,025%

Từ năm 2000 WHO khuyến cáo sử dụng giấy thử deltamethrin0,05%

Nhận xét :

Các thử nghiệm từ năm 1993-2008cho thấy An. aconitus,An. minimus nhạy với deltamethrin.

12. Thử nghiệmnhóm Neocellia với Permethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan thực hiện

1

An. annularis

Lạc Dương, Lâm Đồng

2001

100

(3)

 

2

An. maculatus

Sơn Hòa, Phú Yên

Hướng Hóa, Quảng Trị

Phước Long, Bình Phước

Vân Canh, Bình Định

1993

1999

2001

2004

100

78,00

96,46

98,00

 

(1)

(2)

(3)

(2)

3

An. philippinensis

Krôngbông, DakLak

Chiêm Hóa, Tuyên Quang

Bố Trạch, Quảng Bình

Dakrong, Quảng Trị

Bố Trạch, Quảng Bình

Dakrong, Quảng Trị

Nam Giang, Quảng Nam

Phước Sơn, Quảng Nam

Dakrong, Quảng Trị

Lâm Hà, Lâm Đồng

1993

1994

1999

1999

2000

2000

2000

2000

2000

2001

100

85

91,25

100

100

92,57

98,73

98,73

100

100

(1)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(3)

4

An. splendidus

Lâm Hà, Lâm Đồng

Lạc Dương, Lâm Đồng

Vân Canh, Bình Định

Hướng Hóa,Quảng Trị

Dakrong, KBang

1993

2001

2008

2008

2009

98,33

100

100

100

100

(1)

(3)

(2)

(2)

(2)

Nhận xét :

Thử nghiệmnhóm Neocellia với permethrin (1993-2009) cho thấy:

- An. annularis, An. splendidus nhạy với permethrin.

- An. maculatus nhạy với permethrin tại Phú Yên, Quảng Trị, Bình Định nhưng tăng sức chịu đựng ở Phước Long (Bình Phước) và kháng ở Hướng Hóa (Quảng Trị).

- An. philippinensis nhạy với permethrin ở Daklak, Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam, Lâm Đồng, nhưng tăng sức chịu đựng ở Tuyên Quang. Tại Quảng Bình, Quảng Trị muỗi nhạy với permethrin nhưng tại Bố Trạch (Quảng Bình) vàDakrong (Quảng Trị) muỗi tăng sức chịu đựng.

13. Thử nghiệm nhóm Neocelliavới Lambda-cyhalothrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

Cơ quan

thực hiện

1

An. annularis

DakLak

Tân Lạc, Hòa Bình

Sơn Hà, Quảng Ngãi

2006

2006

2007

95,06

95,1-99,00

100

(2)

(2)

(1)

2

An. maculatus

Bù Đăng, Bình Phước

Hướng Hóa, Quảng Trị

Vân Canh, Bình Định

KBang, Gia Lai

KBang, Gia Lai

Sơn Hòa, Phú Yên

Sơn Hòa, Phú Yên

Vân Canh, Bình Định

Hướng Hóa, Quảng Trị

Sơn Hòa, Phú Yên

Vân Canh, Bình Định

2001

2000

2004

2004

2006

2006

2008

2010

2010

2010

2011

100

100

92,20

97,00

97,00

99,00

98,10

84,82

78,00

87,00

75,00

(3)

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

3

An. philippinensis

Krôngbông, DakLak

Chưpah, Gia Lai

Chiêm Hóa,Tuyên Quang

Bố Trạch, Quảng Bình

Phước Long, Bình Phước

DakLak

Vân Canh, Bình Định

1994

1994

1994

1999

2001

2005

2007

100

100

98,66

100

100

99,18

100

(1)

(1)

(1)

(2)

(3)

(2)

(2)

4

An. splendidus

Lạc Dương, Lâm Đồng

KBang, Gia Lai

KBang, Gia Lai

Sơn Hà, Quảng Ngãi

2001

2006

2007

2007

100

100

100

100

(3)

(2)

(2)

(2)

Nhận xét :

Thử nghiệm nhóm Neocellia với lambda-cyhalothrin (1994-2011) cho thấy:

- An. philippinensis nhạy với lambda-cyhalothrin.

- An. splendidus nhạy với lambda-cyhalothrin.

- An. annularis nhạy với lambda-cyhalothrin, ngoại trừ thử nghiệm tại Hòa Bình (2006) vàDakLak (2006) iiiii muỗi tăng sức chịu đựng.

- An. maculatus nhạy với lambda-cyhalothrin từ 2001-2003 nhưng từ năm 2004 muỗi tăng sức chịu đựng và kháng 7/11 điểm thử nghiệm.

14. Thử nghiệm nhóm Neocelliavới Alpha-cypermethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

An. maculatus

Vân Canh, Bình Định

Gia Lai

Đắk Nông

Sơn Hòa, Phú Yên

Sơn Hòa, Phú Yên

Vân Canh, Bình Định

Sơn Hòa, Phú Yên

Hướng Hóa, Quảng Trị

Vân Canh, Bình Định

Trà Tập, Quảng Nam

Eakar, DakLak

2004

2004

2004

2006

2008

2010

2010

2010

2011

2011

2011

78,90

90,00

95,80

100

90,00

92,00

76,00

84,00

64,00

89,00

85,00

(2)

(2)

(2)

(1)

(1)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

2

An. philippinensis

 

Vân Canh, Bình Định

DakLak

2004

2005

100

100

(2)

(2)

3

An. splendidus

Lạc Dương, Lâm Đồng

SaThầy, Kon Tum

Vân Canh, Bình Định

Chư pưh, Gia Lai

2001

2008

2009

2010

100

100

99,00

100,00

(3)

(2)

(2)

(2)

Nhận xét :

Thử nghiệm nhóm Neocellia với alpha-cypermethrin (2004-2011) cho thấy :

-An. philippinensis,An. splendidus nhạyvới alpha-cypermethrin ở Bình Định, DakLak, Lâm Đồng.

-An. maculatus tăng sức chịu đựng và kháng với alpha-cypermethrin ở 10/11 điểm thử nghiệm.

15. Thử nghiệm nhóm Neocellia vớiDeltamethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

An. maculatus

Sơn Hòa, Phú Yên

2008

94,9

(1)

2

An. philippinensis

Krôngbông, DakLak

Phước Long Bình Phước

1994

2001

100

100

(1)

(3)

3

An. splendidus

Lạc Dương, Lâm Đồng

2001

100

(3)

Nhận xét :

Thử nghiệm nhóm Neocellia với deltamethrin cho thấy:

- An. philippinensis, An. splendidus ở Bình Phước, DakLak, Lâm Đồng nhạy với deltamethrin.

- An. maculatus tăng sức chịu đựng với deltamethrin tại Sơn Hòa (Phú Yên).

16. Thử nghiệm An.dirus (nhóm Neomyzomyia) với các hóa chất pyrethroid

STT

Hóa chất

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

Permethrin

Sơn Hòa, Phú Yên

Sơn Hòa, Phú Yên

1993

2004

100

100

(1)

(2)

2

Deltamethrin

Sơn Hòa, Phú Yên

2006-2008

98-100

(1)

3

Alpha -cypermethrin

Bình Thuận

Vân Canh, Bình Định

Sơn Hòa, Phú Yên

Sơn Hòa, Phú Yên

Thuận Bắc, Ninh Thuận

Eakar, Dak Lak

Sơn Hòa, Phú Yên

Eakar, Dak Lak

2004

2004

2004

2006

2006

2008

2006-2008

2011

100

100

100

99,05

100

96,00

96,8-100

100

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

4

Lambda-cyhalothrin

Sơn Hòa, Phú Yên

Sơn Hòa, Phú Yên

Vân Canh, Bình Định

Eakar, Dak Lak

Sơn Hòa, Phú Yên

Eakar, Dak Lak

2004

2006

2006

2008

2006-2008

2011

100

98,03

100

97,00

90,2-100

100

(2)

(2)

(2)

(2)

(1)

(2)

Nhận xét :

Các thử nghiệm ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên từ năm 1993-2011 cho thấy An.dirus nhạy với permethrin, deltamethrin, alpha-cypermethrin, lambda-cyhalothrin, ngoại trừtại Eakar (DakLak) muỗi tăng sức chịu đựng.

17.Thử nghiệmnhóm PseudomyzomyiavớiPermethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐVthực hiện

1

An.subpictus

 

 

An Hải, Hải Phòng

Long An

Cầu Ngang,Trà Vinh

Nga Sơn,Thanh Hóa

Thái Thụy, Thái Bình

1992

1992

1993

1993

1994

100

100

100

100

100

(1)

(3)

(3)

(1)

(1)

2

An. sundaicus

(An.epiroticus)

Cần Giờ, Tp HCM

Côn Đảo

Long An

Vĩnh Châu, Sóc Trăng,

Gía Rai,Bạc Liêu

Cái Nước, Cà Mau

1992

1992

1994

2001

2001

2001

100

100

100

100

100

100

(3)

(3)

(3)

(3)

(3)

(3)

3

An. vagus

Cầu Ngang, Trà Vinh

Lương Sơn, Hòa Bình

Phú Giáo, Bình Dương

Bình Thuận

Gia Lai

1993

1994

2001

2004

2004

98,33

100

85,71

75,70

87,00

(3)

(1)

(3)

(2)

(2)

Nhận xét :

- Thử nghiệmtừ năm 1992- 1994 cho thấy An.subpictus nhạy với permethrin ở Hải Phòng, Long An, Trà Vinh, Thanh Hóa, Thái Bình.

- Thử nghiệmtừ năm 1992- 2001 cho thấyAn. sundaicus nhạy với permethrin tạithành phố HCM, Côn Đảo, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

- Thử nghiệmtừ năm 1993- 2004,An. vagus nhạy với permethrin ở Trà Vinh, Hòa Bình, tăng sức chịu đựng với permethrin ở Bình Dương, Gia Lai, kháng với permethrin ở Bình Thuận.

18. Thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyiavới Alpha-cypermethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

An. sundaicus

(An.epiroticus)

Gía Rai, Bạc Liêu

Cần Giờ, TP.HCM

2001

2006-2008

100

57,9-78,5

(3)

(1)

2

An. vagus

 

 

Phú Giáo, Bình Dương

Bình Thuận

Gia Lai

2001

2004

2004

90,07

48,00

84,00

(3)

(2)

(2)

Nhận xét :

-Năm 2001 thử nghiệmAn. sundaicusvới alpha-cypermethrin cho thấy An. sundaicusnhạy với alpha-cypermethrin ở Bạc Liêu.

-Năm 2006-2008 An. sundaicuskháng với alpha-cypermethrin ởCần Giờ, TP.HCM.

-Thử nghiệmAn. vagus vớialpha-cypermethrinnăm 2001-2004 cho thấy An. vagus tăng sức chịu đựng với alpha-cypermethrinở Bình Dương, Gia Lai, kháng với alpha-cypermethrin ở Bình Thuận.

19. Thử nghiệm nhóm Pseudomyzomyiavới Lambda-cyhalothrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

An. subpictus

Cần Giờ, TP.HCM

Thái Thụy, Thái Bình

1992

1994

100

98,92

(3)

(1)

2

An. sundaicus

(An. epiroticus)

Cần Giờ, TP.HCM

Gía Rai, Bạc Liêu

Cần Giờ, TP.HCM

1992

2001

2006-2008

100

100

55,6-75,0

(3)

(3)

(1)

3

An. vagus

Thanh Sơn, Vĩnh Phú

Phú Giáo, Bình Dương

Bình Thuận

Gia Lai

1994

2001

2004

2004

100

81,81

39,20

87,00

(1)

(3)

(2)

(2)

Nhận xét :

Thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyiavới lambda-cyhalothrin cho thấy :

-An. subpictusnhạy với lambda-cyhalothrin ở TP Hồ Chí Minh, Thái Bình (1992-1994).

-An. sundaicusnhạy với lambda-cyhalothrin ở TP Hồ Chí Minh (1992), Bạc Liêu

(2001), nhưng thử nghiệm từ 2006-2008 cho thấy chúng kháng với lambda-cyhalothrin .

-An. vagus nhạy với lambda-cyhalothrin Vĩnh Phú (1994), tăng sức chịu đựng ở Bình Dương (2001), Gia Lai (2004); kháng ở Bình Thuận (2004).

20.Thử nghiệmnhóm PseudomyzomyiavớiDeltamethrin

STT

Tên loài

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ

muỗi chết

ĐV thực hiện

1

An. sundaicus

(An.epiroticus)

Cần Giờ, TP.HCM

Cần Giờ, TP.HCM

Gía Rai, Bạc Liêu

Cần Giờ, TP.HCM

1992

1993

2001

2006-2008

100

100

100

59,6-68,0

(3)

(3)

(3)

(1)

2

An. vagus

Thanh Sơn,Vĩnh Phú

Phú Giáo, Bình Dương

1994

2001

100

100

(1)

(3)

Nhận xét :

Tất cả các thử nghiệmnhóm Pseudomyzomyia với deltamethrintại TP HCM, Bạc Liêu, Vĩnh Phú, Bình Dương từ năm 1992-2001 cho thấy An. sundaicus,An. vagus nhạy với hóa chất này, nhưng thử nghiệm tại Cần Giờ, TP.HCM từ 2006-2008 cho thấyAn. sundaicus kháng với deltamethrin.

21. Thử nghiệm An. sinensis (nhóm Myzorhynchus)với hóa chất nhóm pyrethroid

STT

Hóa chất

Địa điểm

Thời gian

Tỉ lệ %

muỗi chết

ĐV

thực hiện

1

Permethrin

Sóc Trăng

Long An

Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Đắk Nông

1992

1992

2001

2004

93,33

100

68,88

54,50

(3)

(3)

(3)

(2)

2

Alpha -cypermethrin

Đắk Nông

Tân Lạc, Hòa Bình

2004

2008

59,00

93,1

(2)

(1)

3

Lambda-cyhalothrin

Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Đắk Nông

Tân Lạc, Hòa Bình

2001

2004

2008

55

46,50

93,4

(3)

(2)

(1)

4

Deltamethrin

 

Vĩnh Châu, Sóc Trăng

Tân Lạc, Hòa Bình

2001

2008

57,5

95,3

(3)

(1)

Nhận xét :

Tất cả các thử nghiệmAn. sinensisvới permethrin, alpha-cypermethrin, lambda-cyhalothrin, deltamethrin tại Sóc Trăng, Long An, Đắk Nông (1992-2008) cho thấy năm 1992An. sinensis nhạy với permethrin ở Sóc Trăng, Long An, nhưng các thử nghiệm sau đó cho thấy loài muỗi này tăng sức chịu đựng hoặc kháng với 4 hóa chất trên.

22. Sự nhạy kháng với hoá chất của một số loài muỗi Anopheles (1992-2011)

 

Hoá chất thử nghiệm

 

DDT

Malathion

Fenitrothion

Permethrin

Alpha- cypermethrin

Lamda-cyhalothrin

Delta

methrin

An. aconitus

 

(+,±)

 

(+)

(+,± )

(+,± )

(+,± )

(+)

An. jeyporiensis

 

(+)

(+)

(+)

(+,±)

(+,±)

(+,±)

(+)

An.minimus

 

(+)

(+)

(+)

(+,±)

(+,±)

(+,±)

(+)

An.dirus

 

 

 

 

(+)

(+,±)

(+,±)

(+)

An. annularis

 

 

 

 

(+)

 

(+,±)

 

An. maculatus

 

 

 

 

(+,±,-)

(+,±, - )

(+,±,-)

(+,±)

An. philippinensis

 

(+)

 

 

(+,±)

(+)

(+)

(+)

An. splendidus

 

 

 

 

(+)

(+)

(+)

(+)

An.subpictus

 

(-,± )

(+)

 

(+,± )

(+,± )

(+,± )

(+)

An. sundaicus

(An.epiroticus)

 

(+,-,± )

(+)

 

(+)(±)

(-,± )

(-,± )

(+)(-)

An. vagus

 

(-)

 

 

(+,-,± )

(-,± )

(+,-,± )

(+)

An.sinensis

 

 

 

 

(+,-,± )

(-,± )

(-,± )

(-,± )

(+) Nhạy cảm (-, +) có điểm kháng, có điểm nhạy

(-) Kháng (-,± ) có điểm kháng, có điểm tăng sức chịu đựng

(±)Tăng sức chịu đựng (+,±) có điểm nhạy, có điểm tăng sức chịu đựng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Trương Văn Có. Đánh giá sự nhạy kháng của Anopheles với hóa chất diệt côn trùng ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên. Tạp chí Phòng chống Bệnh sốt rét và Các bệnh ký sinh trùng. Viện Sốt rét KST-CT TƯ số 6/2007, trang 58-63.

2.Trương Văn Có và ctv. Thực trạng nhạy kháng của muỗi Anopheles với hóa chất diệt, hiệu lực tồn lưu trên màn tẩm và tường vách ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Tạp chí Y học Thực hành số 511-2005. Bộ Y tế xuất bản, trang 116-121.

3.Trương Văn Có và ctv. Nghiên cứu thành phần loài và mức độ nhạy kháng của các vector với hóa chất diệt ở một số tỉnh thuộc khu vực miền Trung- Tây Nguyên. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001-2006, Viện Sốt rét KST-CT Quy Nhơn, Nhà xuất bản Y học, 2007,trang 357-362.

4.4.nguyễn Quốc Hưng và ctv . Thông báo kết quả theo dõi kháng hóa chất diệt côn trùng thuốc nhóm pyrethroid của một số loài muỗi Anophelescác tỉnh thuộc khu vực Nam Bộ - Lâm Đồng năm 2001. Báo cáo khoa học chuyên ngành sốt rét, ký sinh trùng và côn trùng khu vực miền Trung- Tây Nguyên 1991-2000, trang 165-170.

5.Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ và ctv. Đánh giá độ nhạy cảm của vector sốt rét, tác dụng tồn lưu của tường phun lambdacyhalothrine và màn tẩm permethrine, thực trạng sử dụng màn ở các cộng đồng. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-2000, Viện Sốt rét KST-CT Quy Nhơn,trang 262-278.

6.Nguyễn Tuấn Ruyện và ctv . Kết quả theo dõisự kháng hóa chất diệt côn trùng của các loài muỗi truyền bệnh sốt rét ở Việt Nam 1992-1995. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, Viện Sốt rét KST-CTHà Nội. Nhà xuất bản Y học, 1997, trang 401-407.

 

Ngày 25/04/2012
ThS.Nguyễn Thị Duyên
Khoa Côn trùng
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích