Home TRANG CHỦ Thứ 7, ngày 24/08/2019
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Web Sites & Commerce Chuyên đề
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Finance & Retail Thư viện điện tử
Công trình nghiên cứu về Ký sinh trùng
Công trình nghiên cứu về Sốt rét & SXH
Công trình nghiên cứu về Côn trùng & véc tơ truyền
Đề tài NCKH đã nghiệm thu
Thông tin-Tư liệu NCKH
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
3 8 1 5 3 6 6 3
Số người đang truy cập
1 5 8
 Thư viện điện tử Công trình nghiên cứu về Ký sinh trùng
Phần 1: Cập nhật một số nghiên cứu về hiều quả/hiệu lực của thuốc Thiabendazole trong điều trị một số bệnh do ký sinh trùng ở người

            Trong xu hướng toàn cầu hóavà sự giao lưu, du lịch sinh thái rộng khắp của người dân đi từ các vùng không có bệnh lưu hành đến vùng có bệnh lưu hành và mang mầm bệnh quay trở ngược lại các quốc gia của họ làm lan rộng các mầm bệnh virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,…Đặc biệt một số bệnh trong đó vốn dĩ gọi là căn bệnh nhiệt đới bị lãng quên trong nhóm các bệnh do ký sinh trùng lại khá phổ biến tại các quốc gia trong khu vực Tây Thái Bình Dương và châu Phi, nên gánh nặng bệnh tật hiện không phải là nhỏ mà cần phải quan tâm nếu chúng ta đều muốn loại trừ chúng như xu hướng hiện nay.

Hiện nay, một số bệnh do giun sán được Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) xem như và xếp loại vào danh mục các bệnh nhiệt đới bị lãng quên (NTDs) ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Việc điều trị bệnh bằng thuốc đặc hiệu với hiệu lực cao có nhiều loại thuốc phổ dụng và chấp nhận dùng đường uống với hiệu quả cao và dung nạp tốt, ít tác dụng phụ như albendazole (ALB), mebendazole (MZ), pyrantel pamoate (PP), ivermectine (IVM), thiabendazole (TBZ), triclabendazole (TCBZ), praziquantel (PZQ). Trong đó, đáng chú ý loại thuốc thiabendazole là thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại giun khác nhau đã tỏ ra có hiệu quả tốt, an toàn và ít tác dụng ngoại ý.


Công thức thuốc thiabendazole


Thuốc Thiabendazole (biệt dược Vazigoc)

Trước khi đi vào các nghiên cứu đã thực hiện đa trung tâm trên toàn cầu với thuốc thiabendazole (TBZ) thì chúng ta cần nhìn nhận một vấn đề là bất cứ loại thuốc nào, kể cả vitamine đều có tác dụng ngoại ý hay tác dụng phụ cả, từ thấp đến cao, song nhiều tác giả chưa bao giờ dùng thuốc TBZ để điều trị mà chỉ nghe truyền miệng hay đọc vài ba thông tin trên tờ hướng dẫn và trên mạng lại quy kết quá lớn về tác dụng ngoại ý của thuốc TBZ có vẻ hơi phóng đại, điều này dẫn đến nhiều bệnh nhân mất cơ hội dùng thuốc TBZ này để điều trị bệnh cho họ. Trong thực hành lâm sàng cho thấy những tác dụng ngoại ý mà các thấy thuốc lâm sàng hay gặp khi điều trị với thuốc ALB, MB, PZQ, TCBZ,…đều có thể gặp khi dùng thuốc TBZ và hiếm thấy trường hợp nào phải gián đoạn dùng thuốc với các biệt dược hiện nay đang dùng như, hơn nữa khi đọc các thông tin về tác dụng phụ/ tác dụng ngoại ý và thận trọng khi dùng thuốc TBZ thì chúng ta nên đọc kỹ và có suy luận dưới góc độ y học với các dẫn liệu tiền lâm sàng trên mô hình thực nghiệm động vật thử nghiệm vẫn chưa có biểu hiện gì ngay cả khi các nhà thử nghiệm cho liều cao hơn liều dùng ở người gấp nhiều lần (để nắm thêm thông tin về thuốc TBZ, xin đọc các nghiên cứu đa trung tâm và cơ bản nhất về loại thuốc này tại trang website này là tốt nhất, bạn sẽ có đầy đủ các kết quả nghiên cứu https://www.sciencedirect.com/topics/chemistry/thiabendazole).


Thiabendazole có nhiều tên biệt dược khác nhau (Mintazole, Niczen, Vazigoc) được sản xuất dưới dạng viên nén, hàm lượng 500mg. Đây là một loại thuốc đặc hiệu có phổ rộng dùng để điều trị nhiều loại ký sinh trùng giun sán, đặc biệt là các loại giun tròn như giun đũa, ấu trùng giun lươn Strongyloides stercoralis, giun móc, mỏ, giun tóc Trichuris trichiura, giun móc chó/ mèo Ancylostoma braziliense, giun đũa chó Toxocara canis, giun đũa mèo Toxocara cati và giun kim Enterobius vermicularis. Tuy nhiên, hiện nay các nhà ký sinh trùng đã chứng minh thuốc còn có hiệu quả cao trong điều trị các hội chứng ấu trùng di chuyển nội tạng và di chuyển dưới da niêm mạc do Toxocara spp., giun lươn, giun đầu gai,…với liều thấp và liệu trình dùng ngắn ngày.

Về đặc tính dựơc lực học, thuốc TBZ có hiệu lực cao trên cả thể ấu trùng và con trưởng thành vì không những ngăn chặn giun đẻ trứng để phát triển thành ấu trùng mà còn ngăn chặn sự phát triển trứng hay ấu trùng thành con trưởng thành khi chúng bị đào thải theo phân ra môi trường.


Thiabendazole được sử dụng khá rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt tại các nước châu Âu và Đông Nam Á-nơi có bệnh lưu hành. Thuốc chỉ định điều trị đối với bệnh do giun lươn, ấu trùng giun di chuyển dưới da, ấu trùng di chuyển phủ tạng như não, mắt, gan do nhiễm giun đũa chó/ mèo và các loại giun tròn khác có hiệu quả, nghĩa là thuốc TBZ có tác dụng trên đa giun sán chứ không phải một loại nào duy nhất, do vậy nếu có sự đồng nhiễm nhiều loại giun tròn nói trên thì vài trò của thuốc TBZ lại càng rõ ràng hay nói đúng hơn là mũi tên trúng đa đích. Đồng thời thuốc cũng được sử dụng để điều trị bệnh giun xoắn, nhiễm đa giun mà các thuốc điều trị khác không đạt hiệu quả hay chống chỉ định dùng. Tuy nhiên, do hiện nay các loại giun móc/ mỏ, giun dũa, giun tóc, giun kim vẫn còn nhạy cảm cao với thuốc albendazole và mebendazole nên thuốc TBZ chỉ dùng khi nào các thuốc trên không có hiệu quả hoặc kháng thuốc. Điều này, cho thấy một lần nữa thuốc có hiệu lực cao trong điều trị các loại giun sán.

Về tương tác thuốc, TBZ cạnh tranh với theophyllin ở vị trí chuyển hóa trong gan, vì vậy nó làm tăng nồng độ những hợp chất này trong huyết thanh lên đến ngưỡng liều độc.Tương tự, khi sử dụng đồng thời TBZ với những dẫn xuất của xanthine thì phải tiên liệu trước và phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu, hay giảm liều.Việc sử dụng cùng lúc với các thuốc khác cũng phải được giám sát chặt chẽ. Hiếm khi TBZ làm tăng thoáng qua chỉ số xét nghiệm chức năng gan.

Liều lượng thuốc điều trị phải được bác sĩ chỉ định. Lưu ý người lớn không được uống quá 3 gam tương đương với 6 viên trong 1 ngày và thuốc chống chỉ định dùng cho người bệnh nhân có trọng lượng nhỏ hơn 13,60 kg. Thực tế tùy theo cân nặng của cơ thể để chỉ định liều dùng cho phù hợp như: nặng 13,60 kg uống 250mg tương ứng 1/2 viên một lần, nặng 22,60 kg uống 500mg tương ứng 1 viên một lần, nặng 34 kg uống 750mg tương ứng 1,5 viên một lần, nặng 45kg uống 1.000mg ương ứng 2 viên một lần, nặng 56kg uống 1.250mg tương ứng 2,5 viên một lần, nặng 68kg uống 1.500mg tương ứng 3 viên một lần. Thông thường uống 2 lần trong một ngày duy nhất. Thuốc được khuyến cáo uống sau bữa ăn để phòng tránh các tác dụng ngoài ý muốn (theo bảng khuyến cáo).

TBZ thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm với dạng bào chế thành viên nén, hàm lượng 500mg, đóng hộp 4 vỉ x 7 viên.

Về cơ chế tác dụng của TBZ trên tất cả các loại ký sinh trùng chưa được biết một cách chính xác và thấu đáo, có thể là do TBZ ức chế enzyme fumarate reductase đặc hiệu của giun. Về mặt được động học, trên người thấy thuốc TBZ được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng thuốc 1-2 giờ. TBZ được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành thể 5-hydroxy. Ở dạng này, nó hiện diện trong nước tiểu dưới dạng kết hợp với glucuronid  hay sulfat. Trong 48 giờ, khoảng 5% liều uống TBZ được tìm thấy trong phân và 90% trong nước tiểu. Hầu hết thuốc được đào thải trong 24 giờ đầu.

Thuốc TBZ dùng trong trường hợp khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hay không thể dùng được hoặc phác đồ cần thêm thuốc thứ hai để trị các loại giun như giun móc, mỏ (Necator americanus/Ancylostoma duodenale), giun tóc, giun đũa.

Thuốc thường dùng sau bữa ăn 15-30 phút, nên nhai viên thuốc trước khi nuốt. Liều dùng TBZ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Liều tối đa trong 1 ngày theo khuyến cáo là 6 viên Vazigoc (tương đương 3 gam Thiabendazole). Không được dùng TBZ cho bệnh nhân có trọng lượng dưới 13,6 kg, bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc và liều dùng thông thường là 2 lần mỗi ngày, tùy theo cân nặng bệnh nhân.

- Đối với giun lươn: dùng TBZ 2 lần/một ngày x 2 ngày liên tiếp;

- Đối với ấu trùng di chuyển dưới da (CLMs): dùng TBZ 2 lần/một ngày x 2 ngày liên tiếp Nếu ngưng thuốc 2 ngày mà triệu chứng, tổn thương vẫn còn, nên cân nhắc đợt điều trị thứ 2;

- Đối với ấu trùng giun di chuyển nội tạng: Dùng TBZ 2 lần/một ngày x 7 ngày liên tiếp.

Một số biểu hiện và cách xử trí khi dùng quá liều TBZ:

·Khi dùng quá liều TBZ sẽ biểu hiện rối loạn thị giác thoảng qua và những rối loạn tâm thần kinh, khi đó dùng phương pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng như làm cho nôn mửa hay súc rửa dạ dày để làm giảm lượng thuốc.

·TBZ chỉ dùng cho những bệnh nhân đã biết rõ nhiễm giun qua chẩn đoán xét nghiệm xác định, không được dùng như là thuốc phòng bệnh. TBZ không nên dùng ở phác đồ ưu tiên để điều trị giun kim Enterobius vermicularis, chỉ để dùng trong trường hợp những bệnh nhân dùng thuốc khác thất bại hay có phản ứng nhạy cảm/ dị ứng xảy ra thì phải ngưng sử dụng thuốc.

Một số tác dụng ngoại ý và thận trọng với thuốc TBZ

·Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau thượng vị, đau bụng, vàng da, ứ mật, tổn thương nhu mô gan và suy gan nếu dùng liều cao;

·Thần kinh trung ương: chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, choáng váng, đau đầu, tê liệt, tăng kích ứng, co giật, nhầm lẫn, trầm cảm, cảm giác bồng bềnh, yếu và thiếu phối hợp nếu dùng liều cao;

·Giác quan đặc biệt: ù tai, cảm giác bất thường trong mắt, nhìn mờ, giảm thị lực, khô màng nhầy (miệng, mắt, hội chứng sicca;

·Tim mạch: hạ huyết áp;

·Chuyển hóa: tăng đường huyết;

·Huyết học: giảm bạch cầu thoáng qua;

·Niệu - sinh dục: tiểu máu, đái dầm, nước tiểu có mùi khó chịu, tinh thể niệu;

·Quá mẫn: ngứa, sốt, rát mặt, ớn lạnh, phù mạch, phản vệ, ban da, ban đỏ đa dạng và hạch bạch huyết;

·TBZ không thích hợp cho việc điều trị nhiễm hỗn hợp nhiều loại giun đũa do có khả năng làm cho chúng di chuyển, gây biến chứng. Nên ưu tiên điều trị triệu chứng trước khi điều trị giun ở các bệnh nhân bị thiếu máu, mất nước hoặc suy dinh dưỡng. Những bệnh nhân có bệnh vàng da, giảm tiết mật, tổn thương nhu mô gan phải được thông báo với bác sĩ;

·Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, thận cần được theo dõi chặt chẽ;

·Trong một vài trường hợp rất hiếm gặp, tổn thương gan có thể xấu đi và không có khả năng làm giảm đi tổn thương. Do tác dụng phụ trên TKTU có thể xảy ra, nên người bệnh cần phải tránh các hoạt động về thần kinh, đòi hỏi sự tỉnh táo;

·Khả năng gây ung thư, đột biến gen, giảm khả năng sinh sản? TBZ đã được nghiên cứu ngắn hạn cũng như dài hạn trên động vật ở liều lớn hơn 15 lần liều sử dụng bình thường ở người, thì không thấy tác động gây ung thư;

·TBZ không ảnh hưởng bất lợi về khả năng sinh sản trên chuột ở 2 1/2 lần liều sử dụng bình thường ở người hay trên chuột cống ở liều tương đương với liều sử dụng bình thường ở người;

·TBZ cũng không làm biến đổi gen ở thử nghiệm biến đổi gen vi khuẩn, thử nghiệm vi nhân (thử nghiệm micronucleus) trong in vivo và định lượng những chất trung gian chính trong in vivo;

·Trong Nhi khoa: Không sử dụng cho bệnh nhân nhi có trọng lượng dưới 13,6 kg.

·Bệnh nhân cao tuổi: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự khác biệt giữa người cao tuổi (≥ 65 tuổi) với người trẻ trong việc dùng TBZ. Nói chung, cần thận trọng khi chỉ định liều cho bệnh nhân cao tuổi, nên bắt đầu từ liều thấp nhất, thường xuyên theo dõi sự suy giảm chức năng gan, thận, tim và giám sát những bệnh lý khác cũng như những loại thuốc khác mà họ đang điều trị;

·Thuốc TBZ được chuyển hóa hoàn toàn ở gan và chất chuyển hóa được bài tiết ra do thận. Vì vậy, nguy cơ độc hại cho thận sẽ lớn hơn nhiều ở những người suy thận. Do đa số bệnh nhân lớn tuổi đều suy giảm chức năng thận, nên khi sử dụng cho đối tượng này phải chọn lựa liều cẩn thận và phải theo dõi chức năng thận thường xuyên;

·Với các phụ nữ mang thai: Nghiên cứu về sự sinh sản và khả năng gây quái thai trên thỏ với liều gấp 15 lần liều bình thường sử dụng cho người, trên chuột cống với liều tương đương liều sử dụng cho người và trên chuột với liều gấp 2,5 lần liều bình thường sử dụng cho người, không thấy chứng cứ nào nguy hại đến bào thai. Trong một nghiên cứu bổ sung trên chuột, không thấy khiếm khuyết nào khi sử dụng TBZ ở dạng hỗn dịch trong nước với liều gấp 10 lần liều bình thường sử dụng cho người. Tuy nhiên, đã quan sát thấy khiếm khuyết hở hàm ếch và khiếm khuyết ở xương trục khi sử dụng TBZ ở dạng hỗn dịch trong dầu oliu với liều tương tự.Do chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng TBZ trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi;

·Với các phụ nữ đang cho con bú: Do không biết TBZ có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không sử dụng cho người mẹ đang cho con bú;

·Vì thuốc TBZ khi dùng liều cao có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó không nên sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.


Một số tài liệu tham khảo có liên quan

Efficacy and safety of ivermectin and thiabendazole in the treatment of strongyloidiasis.

Igual-Adell R, Oltra-Alcaraz C, Soler-Company E, Sánchez-Sánchez P, Matogo-Oyana J, Rodríguez-Calabuig D.Expert Opin Pharmacother. 2004 Dec;5(12):2615-9. Review.PMID: 15571478 Similar articles Select item 218145882.

Randomized clinical trial o­n ivermectin versus thiabendazole for the treatment of strongyloidiasis.

Bisoffi Z, Buonfrate D, Angheben A, Boscolo M, Anselmi M, Marocco S, Monteiro G, Gobbo M, Bisoffi G, Gobbi F.PLoS Negl Trop Dis. 2011 Jul;5(7):e1254. doi: 10.1371/journal.pntd.0001254. Epub 2011 Jul 26.PMID: 21814588 Free PMC Article Similar articles Select item 81693943.

A randomized trial of single- and two-dose ivermectin versus thiabendazole for treatment of strongyloidiasis.

Gann PH, Neva FA, Gam AA.J Infect Dis. 1994 May;169(5):1076-9.PMID: 8169394 Similar articles Select item 16111804.

Efficacy of ivermectin against Strongyloides stercoralis in humans.

Shikiya K, Kinjo N, Uehara T, Uechi H, Ohshiro J, Arakaki T, Kinjo F, Saito A, Iju M, Kobari K.Intern Med. 1992 Mar;31(3):310-2.PMID: 1611180 Free Article Similar articles Select item 152395995.

[Efficacy of ivermectin in the treatment of children parasitized by Strongyloides stercoralis].

Ordóñez LE, Angulo ES.Biomedica. 2004 Mar;24(1):33-41. Spanish. PMID: 15239599 Similar articles Select item 251733436.

Management of Strongyloides stercoralis: a puzzling parasite.

Luvira V, Watthanakulpanich D, Pittisuttithum P.Int Health. 2014 Dec;6(4):273-81. doi: 10.1093/inthealth/ihu058. Epub 2014 Aug 30. Review.PMID: 25173343 Similar articles Select item 193343967.

[An overview of Strongyloides stercoralis and its infections].

Ardiç N.Mikrobiyol Bul. 2009 Jan;43(1):169-77. Review. Turkish. PMID: 19334396 Similar articles Select item 267781508.

Ivermectin versus albendazole or thiabendazole for Strongyloides stercoralis infection.

Henriquez-Camacho C, Gotuzzo E, Echevarria J, White AC Jr, Terashima A, Samalvides F, Pérez-Molina JA, Plana MN.Cochrane Database Syst Rev. 2016 Jan 18;(1):CD007745. doi: 10.1002/14651858.CD007745.pub3. Review.PMID: 26778150 Free PMC Article Similar articles Select item 79746859.

Treatment of Strongyloides stercoralis infection with ivermectin compared with albendazole: results of an open study of 60 cases.

Datry A, Hilmarsdottir I, Mayorga-Sagastume R, Lyagoubi M, Gaxotte P, Biligui S, Chodakewitz J, Neu D, Danis M, Gentilini M.Trans R Soc Trop Med Hyg. 1994 May-Jun;88(3):344-5.PMID: 7974685 Similar articles Select item 1593775310.

Treatment of human disseminated strongyloidiasis with a parenteral veterinary formulation of ivermectin.

Marty FM, Lowry CM, Rodriguez M, Milner DA, Pieciak WS, Sinha A, Fleckenstein L, Baden LR.Clin Infect Dis. 2005 Jul 1;41(1):e5-8. Epub 2005 May 11.PMID: 15937753 Similar articles Select item 894097611.

A comparative trial of a single-dose ivermectin versus three days of albendazole for treatment of Strongyloides stercoralis and other soil-transmitted helminth infections in children.

Marti H, Haji HJ, Savioli L, Chwaya HM, Mgeni AF, Ameir JS, Hatz C.Am J Trop Med Hyg. 1996 Nov;55(5):477-81.PMID: 8940976 Similar articles Select item 921096712.

Cure by ivermectin of a chronic, persistent, intestinal strongyloidosis.

Adenusi AA.Acta Trop. 1997 Sep 10;66(3):163-7.PMID: 9210967 Similar articles Select item 1633338913.

[Thiabendazole for the control of Strongyloides stercoralis infection in a hyperendemic area in Peru].

Marcos L, Terashima A, Samalvides F, Alvarez H, Lindo F, Tello R, Canales M, Demarini J, Gotuzzo E.Rev Gastroenterol Peru. 2005 Oct-Dec;25(4):341-8. Spanish. PMID: 16333389 Similar articles Select item 1550037614.

Treatment strategies in controlling strongyloidiasis.

Satoh M, Kokaze A.Expert Opin Pharmacother. 2004 Nov;5(11):2293-301. Review.PMID: 15500376 Similar articles Select item 1802315115.

Efficacy and safety of a single-dose veterinary preparation of ivermectin versus 7-day high-dose albendazole for chronic strongyloidiasis.

Suputtamongkol Y, Kungpanichkul N, Silpasakorn S, Beeching NJ.Int J Antimicrob Agents. 2008 Jan;31(1):46-9. Epub 2007 Nov 26.PMID: 18023151 Similar articles Select item 1102308416.

Comparative studies o­n the efficacy of three anthelminthics o­n treatment of human strongyloidiasis in Okinawa, Japan.

Toma H, Sato Y, Shiroma Y, Kobayashi J, Shimabukuro I, Takara M.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2000 Mar;31(1):147-51.PMID: 11023084 Similar articles Select item 828663717.

Efficacy of ivermectin in the treatment of strongyloidiasis complicating AIDS.

Torres JR, Isturiz R, Murillo J, Guzman M, Contreras R.Clin Infect Dis. 1993 Nov;17(5):900-2.PMID: 8286637 Similar articles Select item 1688894018.

[Strongyloidosis. Part IX. Treatment].

Soroczan W.Wiad Parazytol. 2002;48(2):173-96. Review. Polish. PMID: 16888940 Similar articles Select item 1192223419.

Human strongyloidiasis in AIDS era: its zoonotic importance.

Singh S.J Assoc Physicians India. 2002 Mar;50:415-22. Review.PMID: 11922234 Similar articles Select item 1568906120.

Disseminated strongyloidiasis successfully treated with extended duration ivermectin combined with albendazole: a case report of intractable strongyloidiasis.

Pornsuriyasak P, Niticharoenpong K, Sakapibunnan A.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2004 Sep;35(3):531-4.PMID: 15689061 Similar articles Select item 1591605221.

Prevalence of strongyloides in Northern Thailand and treatment with ivermectin vs albendazole.

Nontasut P, Muennoo C, Sa-nguankiat S, Fongsri S, Vichit A.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2005 Mar;36(2):442-4.PMID: 15916052 Similar articles Select item 1059293722.

[Hemodialysis and strongyloidiasis: a presumed cause of eosinophilia able to mask the other].

Saïd S, Nevez G, Morinière P, Fournier A, Raccurt CP.Nephrologie. 1999;20(6):343-6. French. PMID: 10592937 Similar articles Select item 1905229223.

Case report: failure of subcutaneous ivermectin in treating Strongyloides hyperinfection.

Leung V, Al-Rawahi GN, Grant J, Fleckenstein L, Bowie W.Am J Trop Med Hyg. 2008 Dec;79(6):853-5.PMID: 19052292 Similar articles Select item 274741224.

[Comparative study of thiabendazole and mebendazole in strongyloidiasis].

Beus A.Lijec Vjesn. 1989 Mar;111(3):98-101. Croatian. PMID: 2747412 Similar articles Select item 1794012425.

Manifestations, diagnosis, and treatment of Strongyloides stercoralis infection.

Segarra-Newnham M.Ann Pharmacother. 2007 Dec;41(12):1992-2001. Epub 2007 Oct 16. Review.PMID: 17940124 Similar articles Select item 1733372826.

Risk factors for strongyloidiasis hyperinfection and clinical outcomes.

Asdamongkol N, Pornsuriyasak P, Sungkanuparph S.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2006 Sep;37(5):875-84.PMID: 17333728 Similar articles Select item 913938627.

A randomized comparative study of albendazole and thiabendazole in chronic strongyloidiasis.

Pitisuttithum P, Supanaranond W, Chindanond D.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 1995 Dec;26(4):735-8.PMID: 9139386 Similar articles Select item 963544428.

Efficacy of ivermectin against Strongyloides stercoralis infection in jirds (Meriones unguiculatus).

Sithithaworn P, Fujimaki Y, Mitsui Y, Prasanthong R, Yutanawiboonchai W, Aoki Y.Exp Parasitol. 1998 Jun;89(2):205-12.PMID: 9635444 Similar articles Select item 1989230129.

Prevention of strongyloides hyperinfection syndrome: a rheumatological point of view.

Santiago M, Leitão B.Eur J Intern Med. 2009 Dec;20(8):744-8. doi: 10.1016/j.ejim.2009.09.001. Epub 2009 Sep 27. Review.PMID: 19892301 Similar articles Select item 708014330.

Treatment of strongyloidiasis with thiabendazole: an analysis of toxicity and effectiveness.

Grove DI.Trans R Soc Trop Med Hyg. 1982;76(1):114-8.PMID: 7080143 Similar articles Select item 813866931.

[Clinical study o­n ivermectin against 125 strongyloidiasis patients].

Shikiya K, Zaha O, Niimura S, Uehara T, Ohshiro J, Kinjo F, Saito A, Asato R.Kansenshogaku Zasshi. 1994 Jan;68(1):13-20. Japanese. PMID: 8138669 Similar articles Select item 1628230232.

Parenteral administration of ivermectin in a patient with disseminated strongyloidiasis.

Turner SA, Maclean JD, Fleckenstein L, Greenaway C.Am J Trop Med Hyg. 2005 Nov;73(5):911-4.PMID: 16282302 Similar articles Select item 894097533.

Short report: long-term serum antibody isotype responses to Strongyloides stercoralis filariform antigens in eight patients treated with ivermectin.

Lindo JF, Atkins NS, Lee MG, Robinson RD, Bundy DA.Am J Trop Med Hyg. 1996 Nov;55(5):474-6.PMID: 8940975 Similar articles Select item 1696162934.

Severe strongyloidiasis in corticosteroid-treated patients.

Fardet L, Généreau T, Cabane J, Kettaneh A.Clin Microbiol Infect. 2006 Oct;12(10):945-7.PMID: 16961629 Free Article Similar articles Select item 1096989935.

Strongyloidiasis--progress in diagnosis and treatment.

Zaha O, Hirata T, Kinjo F, Saito A.Intern Med. 2000 Sep;39(9):695-700. Review.PMID: 10969899 Free Article Similar articles Select item 802428336.

Efficacy of ivermectin in the therapy of larva currens.

Caumes E, Datry A, Mayorga R, Gaxotte P, Danis M, Gentilini M.Arch Dermatol. 1994 Jul;130(7):932. No abstract available. PMID: 8024283 Similar articles Select item 860264737.

Case report: strongyloidiasis refractory to treatment with ivermectin.

Ashraf M, Gue CL, Baddour LM.Am J Med Sci. 1996 Apr;311(4):178-9.PMID: 8602647 Similar articles Select item 1838662938.

[Fulminant strongyloidiasis successfully treated by subcutaneous ivermectin: an autopsy case].

Takashima N, Yazawa S, Ishihara A, Sugimoto S, Shiomi K, Hiromatsu K, Nakazato M.Rinsho Shinkeigaku. 2008 Jan;48(1):30-5. Japanese. PMID: 18386629 Similar articles Select item 2629516239.

Type 2 Diabetes Mellitus Is Associated with Strongyloides stercoralis Treatment Failure in Australian Aboriginals.

Hays R, Esterman A, McDermott R.PLoS Negl Trop Dis. 2015 Aug 21;9(8):e0003976. doi: 10.1371/journal.pntd.0003976. eCollection 2015.PMID: 26295162 Free PMC Article Similar articles Select item 1706001540.

Eosinophilic oophoritis: association with positive Strongyloides stercoralis serology and clinical response to ivermectin.

Butterfield JH, Kephart GM, Frankson JL.J Pediatr Adolesc Gynecol. 2006 Oct;19(5):329-32.PMID: 17060015 Similar articles Select item 1609617841.

Oral ivermectin for the treatment and prophylaxis of scabies in prison.

Ribeiro Fde A, Taciro E, Guerra MR, Eckley CA.J Dermatolog Treat. 2005 Aug;16(3):138-41.PMID: 16096178 Similar articles Select item 825416542.

Strongyloidiasis and other intestinal nematode infections.

Liu LX, Weller PF.Infect Dis Clin North Am. 1993 Sep;7(3):655-82. Review.PMID: 8254165 Similar articles Select item 143547843.

Successful treatment of disseminated strongyloidiasis.

Coulter C, Walker DG, Günsberg M, Brown IG, Bligh JF, Prociv P.Med J Aust. 1992 Sep 7;157(5):331-2.PMID: 1435478 Similar articles Select item 1546897644.

Pulmonary strongyloidiasis in a patient receiving prednisolone therapy.

Namisato S, Motomura K, Haranaga S, Hirata T, Toyama M, Shinzato T, Higa F, Saito A.Intern Med. 2004 Aug;43(8):731-6.PMID: 15468976 Free ArticleSimilar articles Select item 2453407645.

Strongyloides stercoralis larvae excretion patterns before and after treatment.

Schär F, Hattendorf J, Khieu V, Muth S, Char MC, Marti HP, Odermatt P.Parasitology. 2014 Jun;141(7):892-7. doi: 10.1017/S0031182013002345. Epub 2014 Feb 17.PMID: 24534076 Similar articles Select item 1118743746.

Treatment of strongyloides infections.

Hanck C, Hatz C.Gastroenterology. 2000 Dec;119(6):1805-6. No abstract available. PMID: 11187437 Similar articles Select item 1101784047.

Thiabendazole for the treatment of strongyloidiasis in patients with hematologic malignancies.

Schaffel R, Nucci M, Portugal R, Castro MB, Ferreira SB, Almeida L, Spector N, Pulcheri W.Clin Infect Dis. 2000 Sep;31(3):821-2.PMID: 11017840 Similar articles Select item 2836953048.

Efficacy of Moxidectin Versus Ivermectin Against Strongyloides stercoralis Infections: A Randomized, Controlled Noninferiority Trial.

Barda B, Sayasone S, Phongluxa K, Xayavong S, Keoduangsy K, Odermatt P, Puchkov M, Huwyler J, Hattendorf J, Keiser J.Clin Infect Dis. 2017 Jul 15;65(2):276-281. doi: 10.1093/cid/cix278.PMID: 28369530 Similar articles Select item 802615349.

Application of enzyme immunoassay for postchemotherapy evaluation of human strongyloidiasis.

Kobayashi J, Sato Y, Toma H, Takara M, Shiroma Y.Diagn Microbiol Infect Dis. 1994 Jan;18(1):19-23.PMID: 8026153 Similar articles Select item 2157298150.

Efficacy and safety of single and double doses of ivermectin versus 7-day high dose albendazole for chronic strongyloidiasis.

Suputtamongkol Y, Premasathian N, Bhumimuang K, Waywa D, Nilganuwong S, Karuphong E, Anekthananon T, Wanachiwanawin D, Silpasakorn S.PLoS Negl Trop Dis. 2011 May 10;5(5):e1044. doi: 10.1371/journal.pntd.0001044.PMID: 21572981 Free PMC ArticleSimilar articles Select item 2096337851.

[Chronic Strongyloides stercoralis infection. Larva currens as skin manifestation].

Gaus B, Toberer F, Kapaun A, Hartmann M.Hautarzt. 2011 May;62(5):380-3. doi: 10.1007/s00105-010-2056-y. German. PMID: 20963378 Similar articles Select item 1293773852.

Gastric strongyloidiasis and infection by the human T cell lymphotropic virus type 1 (HTLV-1).

Lambertucci JR, Leão FC, Barbosa AJ.Rev Soc Bras Med Trop. 2003 Jul-Aug;36(4):541-2. Epub 2003 Aug 13. No abstract available. PMID: 12937738 Free ArticleSimilar articles Select item 383883753.

Efficacy of ivermectin against somatic Strongyloides ransomi larvae.

Barth D, Preston JM.Vet Rec. 1985 Apr 6;116(14):366-7.PMID: 3838837 Similar articles Select item 2665455454.

[Subcutaneous ivermectin in disseminated strongyloidiasis: A veterinary preparation authorised for human use].

Manrique-Rodríguez S, Martín-Rabadán P, Díaz-Cámara M, Fernández-Llamazares CM.Med Clin (Barc). 2016 Apr 15;146(8):376-7. doi: 10.1016/j.medcli.2015.10.008. Epub 2015 Dec 2. Spanish. No abstract available. PMID: 26654554 Similar articles Select item 1584685655.

An elderly man with immunosuppression, shortness of breath, and eosinophilia.

Abdalla J, Saad M, Myers JW, Moorman JP.Clin Infect Dis. 2005 May 15;40(10):1464, 1535-6. No abstract available. PMID: 15846856 Similar articles Select item 1504268956.

Strongyloidiasis in patients at a comprehensive cancer center in the United States.

Safdar A, Malathum K, Rodriguez SJ, Husni R, Rolston KV.Cancer. 2004 Apr 1;100(7):1531-6.PMID: 15042689 Free ArticleSimilar articles Select item 1850982657.

[Ivermectin as a therapeutic alternative in neurocysticercosis that is resistant to conventional pharmacological treatment].

Diazgranados-Sánchez JA, Barrios-Arrázola G, Costa JL, Burbano-Pabon J, Pinzón-Bedoya J.Rev Neurol. 2008 Jun 1-15;46(11):671-4. Spanish. PMID: 18509826 Free ArticleSimilar articles Select item 2752763158.

Multiorgan Dysfunction Syndrome from Strongyloides stercoralis Hyperinfection in a Patient with Human T-Cell Lymphotropic Virus-1 Coinfection After Initiation of Ivermectin Treatment.

Choksi TT, Madison G, Dar T, Asif M, Fleming K, Clarke L, Danilewitz M, Hennawy R.Am J Trop Med Hyg. 2016 Oct 5;95(4):864-867. Epub 2016 Aug 15.PMID: 27527631 Free PMC ArticleSimilar articles Select item 377752959.

[Effectiveness of ivermectin in Strongyloides westeri cases in foals].

Köhler M, Hiepe T.Angew Parasitol. 1986 Aug;27(3):181-6. German. PMID: 3777529 Similar articles Select item 1624975260.

Stronglyoides stercoralis infection from pancreas allograft: case report.

Ben-Youssef R, Baron P, Edson F, Raghavan R, Okechukwu O.Transplantation. 2005 Oct 15;80(7):997-8. No abstract available. PMID: 16249752 Similar articles

Strongyloides hyperinfection in rheumatoid arthritis.

Das P, Raghu P, Amit Kumar Dinda, Garg P.Int J Surg Pathol. 2007 Oct;15(4):391-2. No abstract available. PMID: 17913948 Similar articles Select item 2756686462.

Effect of ivermectin o­n allergy-type manifestations in occult strongyloidiasis.

Rampur L, Jariwala SP, Hudes G, Rosenstreich DL, de Vos G.

Ann Allergy Asthma Immunol. 2016 Oct;117(4):423-428. doi: 10.1016/j.anai.2016.07.021. Epub 2016 Aug 23.

PMID: 27566864 Similar articles Select item 2406532563.

Persistent coma in Strongyloides hyperinfection syndrome associated with persistently increased ivermectin levels.

van Westerloo DJ, Landman GW, Prichard R, Lespine A, Visser LG.

Clin Infect Dis. 2014 Jan;58(1):143-4. doi: 10.1093/cid/cit656. Epub 2013 Sep 24. No abstract available.

PMID: 24065325 Similar articles Select item 292985364.

Ivermectin for human strongyloidiasis and other intestinal helminths.

Naquira C, Jimenez G, Guerra JG, Bernal R, Nalin DR, Neu D, Aziz M.

Am J Trop Med Hyg. 1989 Mar;40(3):304-9.

PMID: 2929853 Similar articles Select item 1754704865.

Randomized comparative trial of two high-dose albendazole regimens for uncomplicated human strongyloidiasis.

Singthong S, Intapan PM, Wongsaroji T, Maleewong W.

Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2006;37 Suppl 3:32-4.

PMID: 17547048 Similar articles Select item 317614266.

The effects of thiabendazole, mebendazole and cambendazole in normal and immunosuppressed dogs infected with a human strain of Strongyloides stercoralis.

Grove DI, Northern C.

Trans R Soc Trop Med Hyg. 1988;82(1):146-9.

PMID: 3176142 Similar articles Select item 1601484667.

Subcutaneous ivermectin as a safe salvage therapy in Strongyloides stercoralis hyperinfection syndrome: a case report.

Pacanowski J, Santos MD, Roux A, LE Maignan C, Guillot J, Lavarde V, Cornet M.

Am J Trop Med Hyg. 2005 Jul;73(1):122-4.

PMID: 16014846 Similar articles Select item 219244168.

Arthritis associated with Strongyloides stercoralis.

Patey O, Bouhali R, Breuil J, Chapuis L, Courillon-Mallet A, Lafaix C.

Scand J Infect Dis. 1990;22(2):233-6. Review.

PMID: 2192441 Similar articles Select item 901552469.

Parasite-specific serum IgG following successful treatment of endemic strongyloidiasis using ivermectin.

Lindo JF, Atkins NS, Lee MG, Robinson RD, Bundy DA.

Trans R Soc Trop Med Hyg. 1996 Nov-Dec;90(6):702-3. No abstract available.

PMID: 9015524 Similar articles Select item 1914409770.

Hyperinfection strongyloidiasis in a liver transplant recipient treated with parenteral ivermectin.

Lichtenberger P, Rosa-Cunha I, Morris M, Nishida S, Akpinar E, Gaitan J, Tzakis A, Doblecki-Lewis S.

Transpl Infect Dis. 2009 Apr;11(2):137-42. doi: 10.1111/j.1399-3062.2008.00358.x. Epub 2008 Dec 17. Review.

PMID: 19144097 Similar articles Select item 1984303871.

Strongyloides stercoralis hyperinfection transmitted by liver allograft in a transplant recipient.

Rodriguez-Hernandez MJ, Ruiz-Perez-Pipaon M, Cañas E, Bernal C, Gavilan F.

Am J Transplant. 2009 Nov;9(11):2637-40. doi: 10.1111/j.1600-6143.2009.02828.x.

PMID: 19843038 Free ArticleSimilar articles Select item 2297517572.

Salvage treatment of disseminated strongyloidiasis in an immunocompromised patient: therapy success with subcutaneous ivermectin.

Moura EB, Maia Mde O, Ghazi M, Amorim FF, Pinhati HM.

Braz J Infect Dis. 2012 Sep-Oct;16(5):479-81. doi: 10.1016/j.bjid.2012.08.008. Epub 2012 Sep 10.

PMID: 22975175 Free ArticleSimilar articles Select item 1736854973.

Dissemination: the fatal risk for a missed diagnosis of Strongyloides stercoralis infection.

Boscolo M, Bisoffi Z.

J Infect. 2007 Sep;55(3):284-5. Epub 2007 Mar 26. No abstract available.

PMID: 17368549 Similar articles Select item 2711244674.

Treatment for chronic Strongyloides stercoralis infection: moderate-to-low evidence shows that ivermectin is more effective and tolerable than albendazole and thiabendazole, respectively.

Buonfrate D, Gobbi F.

Evid Based Med. 2016 Jun;21(3):102. doi: 10.1136/ebmed-2016-110417. Epub 2016 Apr 25. No abstract available.

PMID: 27112446 Similar articles Select item 2135836775.

Donor-derived Strongyloides stercoralis infections in renal transplant recipients.

Hamilton KW, Abt PL, Rosenbach MA, Bleicher MB, Levine MS, Mehta J, Montgomery SP, Hasz RD, Bono BR, Tetzlaff MT, Mildiner-Early S, Introcaso CE, Blumberg EA.

Transplantation. 2011 May 15;91(9):1019-24. doi: 10.1097/TP.0b013e3182115b7b.

PMID: 21358367 Similar articles Select item 2989692076.

Decrease in eosinophilia as a marker of response to therapy in solid organ transplant candidates with Strongyloides infection: A single-center experience.

Simkins J, Anjan S, Camargo JF.

Transpl Infect Dis. 2018 Oct;20(5):e12954. doi: 10.1111/tid.12954. Epub 2018 Jul 4. No abstract available.

PMID: 29896920 Similar articles Select item 176188977.

[Clinical study o­n ivermectin against Strongyloides stercoralis].

Shikiya K, Uehara T, Uechi H, Ohshiro J, Arakaki T, Oyakawa T, Sakugawa H, Kinjo F, Saito A, Asato R.Kansenshogaku Zasshi. 1991 Sep;65(9):1085-90. Japanese.PMID: 1761889 Similar articles Select item 1946797578.

Disseminated Strongyloides stercoralis infection with a cutaneous presentation in an immunosuppressed patient.

Benvenuti F, Carrascosa JM, Boada A, Ferrandiz C.Eur J Dermatol. 2009 Jul-Aug;19(4):404-5. doi: 10.1684/ejd.2009.0701. Epub 2009 May 25. No abstract available. PMID: 19467975 Similar articles Select item 1655147179.

Utility of serological follow-up of chronic strongyloidiasis after anthelminthic chemotherapy.

Page WA, Dempsey K, McCarthy JS.Trans R Soc Trop Med Hyg. 2006 Nov;100(11):1056-62. Epub 2006 Mar 23.PMID: 16551471 Similar articles Select item 1926561980.

Cutaneous manifestation of disseminated strongyloidiasis in a patient coinfected with HTLV-I.

Arch EL, Schaefer JT, Dahiya A.Dermatol o­nline J. 2008 Dec 15;14(12):6.PMID: 19265619 Free ArticleSimilar articles

[New trial with thiabendazole for treatment of human strongyloidiasis].

Oyakawa T, Kuniyoshi T, Arakaki T, Higashionna A, Shikiya K, Sakugawa H, Kadena K, Kitsukawa K, Kinjo F, Saito A, et al.Kansenshogaku Zasshi. 1991 Mar;65(3):304-10. Japanese. PMID: 2071949 Similar articles Select item 281420482.

[Treatment of experimental infection by Strongyloides venezuelensis in rats, with the use of injectable ivermectin and levamisole].

Campos R, Pinto PL, Amato Neto V, Matsubara L, Miyamoto A, de Carvalho SA, Takiguti CK, Moreira AA.Rev Inst Med Trop Sao Paulo. 1989 Jan-Feb;31(1):48-52. Portuguese. PMID: 2814204 Similar articles Select item 1712096083.

Efficacy of ivermectin treatment of cutaneous gnathostomiasis evaluated by placebo-controlled trial.

Bussaratid V, Desakorn V, Krudsood S, Silachamroon U, Looareesuwan S.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2006 May;37(3):433-40.PMID: 17120960 Similar articles Select item 669618484.

Chronic strongyloidiasis in World War II Far East ex-prisoners of war.

Pelletier LL Jr.Am J Trop Med Hyg. 1984 Jan;33(1):55-61.PMID: 6696184 Similar articles Select item 1963588885.

Persistent eosinophilia and Strongyloides infection in Montagnard refugees after presumptive albendazole therapy.

Goswami ND, Shah JJ, Corey GR, Stout JE.Am J Trop Med Hyg. 2009 Aug;81(2):302-4.PMID: 19635888 Similar articles Select item 509844086.

[Effectiveness and tolerance of thiabendazole in strongyloidiasis and linear dermatitis].

Ozertskovskaia NN, Linevich OM, Karnaukhov VK.Med Parazitol (Mosk). 1971 May-Jun;40(3):346-50. Russian. No abstract available. PMID: 5098440 Similar articles Select item 12044298

[New trial with thiabendazole for treatment of human strongyloidiasis].

Oyakawa T, Kuniyoshi T, Arakaki T, Higashionna A, Shikiya K, Sakugawa H, Kadena K, Kitsukawa K, Kinjo F, Saito A, et al.Kansenshogaku Zasshi. 1991 Mar;65(3):304-10. Japanese. PMID: 2071949 Similar articles Select item 281420482.

[Treatment of experimental infection by Strongyloides venezuelensis in rats, with the use of injectable ivermectin and levamisole].

Campos R, Pinto PL, Amato Neto V, Matsubara L, Miyamoto A, de Carvalho SA, Takiguti CK, Moreira AA.Rev Inst Med Trop Sao Paulo. 1989 Jan-Feb;31(1):48-52. Portuguese. PMID: 2814204 Similar articles Select item 1712096083.

Efficacy of ivermectin treatment of cutaneous gnathostomiasis evaluated by placebo-controlled trial.

Bussaratid V, Desakorn V, Krudsood S, Silachamroon U, Looareesuwan S.Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2006 May;37(3):433-40.PMID: 17120960 Similar articles Select item 669618484.

Chronic strongyloidiasis in World War II Far East ex-prisoners of war.

Pelletier LL Jr.Am J Trop Med Hyg. 1984 Jan;33(1):55-61.PMID: 6696184 Similar articles Select item 1963588885.

Ngày 27/05/2019
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang  

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích