Home TRANG CHỦ Thứ 7, ngày 14/12/2019
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Web Sites & Commerce Chuyên đề
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Finance & Retail Góc thư giản
Thế giới đó đây
Góc nhìn văn hóa
Cười 24h
Góc thơ

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
3 9 5 7 9 4 4 4
Số người đang truy cập
7 3
 Góc thư giản
Lớp học trong trường học phải bảo đảm các yêu cầu cần thiết về cơ sở vật chất (ảnh minh họa)
Điều kiện về cơ sở vật chất ở trường học

Công tác y tế trường học hiện nay là một vấn đề đang được quan tâm bao gồm xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan đến tới sức khỏe của học sinh. Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt không phải trường dành cho người tàn tật và khuyết tật, trường giáo dưỡng, cơ quan và tổ chức có liên quan đều phải bảo đảm những điều kiện quy định; trong đó có điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất.

Điều kiện phòng học, bàn ghế, bảng viết, độ chiếu sáng, đồ chơi

Về phòng học:

Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệtthực hiện xây dựng các phòng học phải đáp ứng yêu cầu thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907: 2011) ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia.

Về bàn ghế:

Bàn ghế phải rời nhau, không dính liền bàn với ghế và đặc biệt là ghế phải có thành tựa lưng. Kích thước bàn ghế phải phù hợp với vóc dáng của học sinh, thành tựa ghế hơi ngả về sau một góc 5% so với đường thẳng đứng; chiều rộng của ghế học sinh bằng 2/4 – 2/3 chiều dài của đùi; chiều ngang tối thiểu của bàn cho một chỗ ngồi khoảng 0,4 - 0,5m. Đối với các trẻ lớp mầm non, ghế có độ cao từ 26 - 28 - 30cm, còn bàn cao trong khoảng 48 - 50 - 52cm. Đối với học sinh các trường tiểu học, ghế cao 33 cm, bàn cao 55 cm (cỡ 3); hoặc ghế cao 38 cm, bàn cao 61 cm (cỡ 4). Đối với học sinh bậc trung học, sử dụng cỡ 4 bàn ghế học sinh tiểu học hoặc ghế cao 44 cm, bàn cao 64 cm (cỡ 5).  Lưu ý khoảng cách từ bàn đầu tới bảng từ 1,7 - 2 m; bàn ở cuối cách bảng không quá 8m. Việc ngồi đúng hay sai cách của học sinh sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ em sau này vì khi ngồi sai, không đúng với tư thế đã được quy định sẽ dẫn đến xương sống của trẻ bị vẹo hoặc vai bị lệch, lưng gù… Nếu ngồi học ở những bộ bàn ghế không đúng quy cách, các trẻ sẽ có rất nhiều cử động vô thức để tìm kiếm vị trí thuận lợi cho cơ thể. Khi ngồi học, tư thế được xác định bởi sự tham gia của cơ lưng, cổ, cơ bụng. Tư thế ngồi thoải mái khi phần thân kể cả cổ và vai được để thẳng tự nhiên, cột sống không ưỡn quá, không cúi hay vặn để tránh những rối loạn cơ xương. Vì vậy phải điều chỉnh chiều cao của ghế sao cho các em ngồi thoải mái nhất.

Về bảng phòng học:

Đối với cấp học phổ thông, các phòng học phải trang bị bảng chống lóa có màu xanh lá cây hoặc màu đen nếu viết bằng phấn trắng hay màu trắng nếu viết bằng bút dạ. Chiều rộng của bảng từ 1,21,5m, chiều dài bảng từ 2- 3,2m. Bảng treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,65 - 0,80m đối với trường tiểu học và từ 0,8 - 1,0m đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, khoảng cách tới mép bàn học sinh đầu tiên không được nhỏ hơn 1,8m.


Hình 2

Về độ chiếu sáng:

Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt thực hiện lắp đặt các thiết bị có độ chiếu sáng của yêu cầu thiết kế áp dụng theo quy định tại mục 6.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907:2011; 8793:2011; 8794:2011) được ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Về đồ chơi cho trẻ em:

Đồ chơi cho trẻ em ở các trường học phải bảo đảm theo quy định tại Thông tư s 16/2011/TT-BGDĐT ngày 13/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi trẻ em trong nhà trường.


Hình 1

Điều kiện cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

Về nước uống và nước sinh hoạt:

Trường học phải cung cấp đầy đủ nước uống cho học sinh tối thiểu 0,5 lít về mùa hè 0,3 lít về mùa đông cho mỗi học sinh trong một buổi học;cung cấp đầy đủ nước sinh hoạt cho học sinh tối thiểu 4 lít cho mỗi học sinh trong một buổi học, nếu dùng hệ thống cấp nước bằng đường ống thì mỗi vòi sử dụng tối đa cho 200 học sinh trong một buổi học; đối với trường học có học sinh nội trú cung cấp đầy đủ nước ăn uống và sinh hoạt tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ.

Các trường học sử dụng nguồn nước từ các cơ sở đủ điều kiện cung cấp nước ăn uống và nước sinh hoạt phải hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn. Trường hợp trường học tự cung cấp nguồn nước thì chất lượng phải bảo đảm tiêu chuẩn về nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 6 -1:2010/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02/6/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; về nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Về công trình vệ sinh:

Đối với thiết kế, công trình vệ sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non phải áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.2.7 và mục 5.5.8 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3907:2011); các trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.6.1, mục 5.6.2 và mục 5.6.3 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8793:2011); các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, lớp trung học cơ sở, lớp trung học phổ thông trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trong trường chuyên biệt áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại mục 5.6 của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8794:2011) được ban hành kèm theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh của nhà vệ sinh áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2011/BYT) theo Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà vệ sinh, điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh. Trường học phải có chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.

Về thu gom và xử lý chất thải: Trường học phải có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng chung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế, nhà bếp, khu vệ sinh, khu nuôi động vật thí nghiệm. Các trường học hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt. Trường hợp trường học tự thu gom, xử lý thì phải bảo đảm theo quy định tại khoản 4, mục VII, phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 07:2010/BYT) về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”.

Ngày 05/09/2017
BS. Nguyễn Võ Hinh  
    Các nội dung khác »

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích