4. Chiến lược can thiệp và hướng đi tương lai
Nhận thức được những tương tác sinh lý bệnh phức tạp và hệ lụy lâm sàng nặng nề của tình trạng đồng nhiễm, các tổ chức y tế toàn cầu đang khẩn trương chuyển hướng từ các chương trình kiểm soát bệnh theo chiều dọc, chỉ nhắm vào một bệnh đơn lẻ sang chiến lược quản lý tích hợp đa ngành. Sự thay đổi mô hình này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao hiệu quả can thiệp tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Theo báo cáo của Liên minh các nhà Lãnh đạo Châu Á-Thái Bình Dương về Loại trừ Sốt rét (APLMA-APMEN, 2023), việc lồng ghép các chương trình loại trừ sốt rét và giun sán vào hệ thống y tế tuyến cơ sở thông qua mạng lưới nhân viên y tế cộng đồng là chìa khóa cốt lõi. Sự tích hợp này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho các quần thể dễ bị tổn thương nhất, hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Hình 10. Lộ trình đa ngành hướng tới loại trừ các bệnh nhiệt đới bị lãng quên (NTDs) và sốt rét
Nguồn: Hietanen H, Pfavayi LT, Mutapi F. Unlocking the blueprint to eliminating neglected tropical diseases: A review of efforts in 50 countries that have eliminated at least 1 NTD. PLoS Negl Trop Dis. 2025 Sep 4;19(9):e0013424. doi: 10.1371/journal.pntd.0013424. PMID: 40906712; PMCID: PMC12410759.
4.1 Điều trị kết hợp (MDA và IPT)
Để giải quyết tình trạng thiếu máu nặng ở các trường hợp đồng nhiễm, chiến lược cốt lõi trong tiếp cận tích hợp là việc kết hợp cấp phát thuốc hàng loạt (Mass Drug Administration - MDA) đối với giun sán và điều trị Dự phòng ngắt quãng (Intermittent Preventive Treatment - IPT) đối với bệnh sốt rét.
Tại trường học: Việc kết hợp phân phát thuốc tẩy giun (như Albendazole hoặc Mebendazole kết hợp Praziquantel) cùng với thuốc phòng sốt rét (như Sulfadoxine-Pyrimethamine kết hợp Amodiaquine) cho trẻ em trong độ tuổi đến trường đã được chứng minh là làm giảm một nửa tỷ lệ thiếu máu (hiệu quả bảo vệ 55%) và giảm 90% mật độ ký sinh trùng Plasmodium spp. Cách tiếp cận này giúp cải thiện đáng kể nhận thức, sự tập trung và khả năng học tập của trẻ.
Trong chăm sóc tiền sản: Việc cung cấp đồng thời thuốc tẩy giun và IPTp-SP cho phụ nữ mang thai giúp giải quyết triệt để tình trạng cạnh tranh dinh dưỡng và tán huyết, từ đó giảm thiểu nguy cơ sinh non và sinh con nhẹ cân.
Tích hợp với chiến dịch Vaccine: Đặc biệt, để giải quyết tình trạng suy giảm tính sinh miễn dịch do giun sán gây ra, việc triển khai MDA tẩy giun được khuyến nghị thực hiện trước hoặc cùng lúc với các chiến dịch tiêm chủng vaccine sốt rét (như RTS,S hoặc R21) nhằm định chuẩn lại hệ miễn dịch, đảm bảo trẻ em đạt được nồng độ kháng thể bảo vệ tối ưu.
4.2 Quản lý vector tích hợp (IVM) và Cải thiện Vệ sinh (WASH)
Bởi vì nhiều loại bệnh nhiệt đới có chung các yếu tố nguy cơ về môi trường, việc kiểm soát véc-tơ và môi trường sống mang lại lợi ích kép:
Quản lý Véc-tơ (IVM): Phân phát màn tẩm hóa chất diệt muỗi (LLIN/ITN) và phun thuốc diệt côn trùng trong nhà (IRS) không chỉ là xương sống của phòng chống sốt rét mà còn tác động trực tiếp lên bệnh giun chỉ bạch huyết, bởi cả hai bệnh này tại châu Phi thường có chung một vector truyền bệnh là muỗi Anopheles. Sự tích hợp này giúp cắt đứt chuỗi lây truyền của cả hai mầm bệnh cùng lúc.
Chương trình WASH: Nước sạch, Vệ sinh môi trường và Thực hành vệ sinh (WASH) là chiến lược cắt ngang thiết yếu. WASH giải quyết tận gốc rễ nguồn lây nhiễm của giun truyền qua đất và sán máng bằng cách quản lý phân an toàn và cung cấp nước sạch, đồng thời phá hủy các vũng nước đọng là môi trường sinh sản của muỗi. Việc thiết lập hạ tầng WASH vững chắc giúp ngăn chặn tình trạng tái nhiễm liên tục ở các vùng dịch tễ.
4.3 Mô hình thành công từ Togo
Bằng chứng của cam kết chính trị hiệu quả của chiến lược tích hợp không chỉ nằm trên lý thuyết mà đã được minh chứng thực tế bằng mô hình của Cộng hòa Togo. Từ năm 2011 đến 2022, Togo đã làm nên lịch sử khi trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới loại trừ thành công 4 bệnh nhiệt đới bị lãng quên, bao gồm: bệnh giun rồng Dracunculus (2011), bệnh giun chỉ bạch huyết (2017), Trypanosomiasis (2020) và bệnh mắt hột (2022). Thành tựu chưa từng có này không phải do ngẫu nhiên mà là kết quả của ba trụ cột chính: Cam kết chính trị mạnh mẽ đưa y tế vào trung tâm của chính sách phát triển quốc gia; Thực thi MDA tích hợp đến tận từng hộ gia đình thay vì các chương trình riêng lẻ; và Huy động cộng đồng thông qua việc đào tạo nhân viên y tế tuyến đầu và sử dụng lãnh đạo địa phương để nâng cao nhận thức. Togo chính là khuôn mẫu chuẩn mực khẳng định rằng việc loại trừ đa ký sinh trùng là hoàn toàn khả thi ngay cả ở các quốc gia có nguồn lực hạn chế.
4.4 Tiếp cận One Health và ứng dụng công nghệ 4.0 trong giám sát
Khung tiếp cận One Health: Kiểm soát bền vững bệnh sốt rét và giun sán (đặc biệt là các loại giun sán lây từ động vật) đòi hỏi tiếp cận Một Sức khỏe, đánh giá sự phụ thuộc lẫn nhau giữa sức khỏe con người, động vật và hệ sinh thái. Phá vỡ chu trình lây truyền cần sự phối hợp liên ngành giữa y tế, nông nghiệp và môi trường.
Chẩn đoán phân tử đa mồi: Do các phương pháp soi kính hiển vi truyền thống thường bỏ sót các trường hợp nhiễm trùng cường độ thấp, việc ứng dụng các công cụ chẩn đoán phân tử tại các điểm chăm sóc (POC) giúp phát hiện đồng thời DNA của cả Plasmodium spp. và các loài giun sán trong một lần xét nghiệm.
Trí tuệ nhân tạo (AI) và giám sát dịch tễ: Dữ liệu di truyền và lâm sàng đang được tích hợp với Trí tuệ Nhân tạo và học sâu (deep learning) để phân tích bản đồ không gian. Công nghệ này giúp mô hình hóa và dự đoán chính xác các điểm nóng đồng nhiễm, theo dõi sự xuất hiện của ký sinh trùng kháng thuốc hoặc vector kháng hóa chất, từ đó giúp các chính phủ tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, nhân lực và thuốc men đến đúng nơi cần thiết nhất.
5. Kết luận
Đồng nhiễm sốt rét và giun sán là một thách thức lớn đối với y tế toàn cầu, đặc trưng bởi sự chồng chéo phức tạp về dịch tễ học và sự tương tác qua lại của hệ thống miễn dịch. Để phá vỡ vòng luẩn quẩn của nghèo đói và bệnh tật, việc chuyển đổi từ các chương trình kiểm soát bệnh đơn lẻ sang một chiến lược y tế công cộng tích hợp (kết hợp hóa trị liệu, cải thiện môi trường, tiêm chủng và giám sát tiên tiến) là một yêu cầu cấp thiết, hướng tới mục tiêu Phát triển Bền vững và công bằng y tế toàn cầu.
Tài liệu tham khảo
1. Afolabi MO, Ale BM, Dabira ED, Agbla SC, Bustinduy AL, Ndiaye JLA, et al. Malaria and helminth co-infections in children living in endemic countries: A systematic review with meta-analysis. PLoS Negl Trop Dis. 2021;15(2):e0009138.
2. Brooker S, Akhwale W, Pullan R, Estambale B, Clarke SE, Snow RW, et al. Epidemiology of Plasmodium-Helminth Co-Infection in Africa: Populations at Risk, Potential Impact on Anemia, and Prospects for Combining Control. Am J Trop Med Hyg. 2007;77(6 Suppl):88-98.
3. Das JK, Lakhani S, Rahman AR, Siddiqui F, Padhani ZA, Rashid Z, et al. Malaria in pregnancy: Meta-analyses of prevalence and associated complications. Epidemiol Infect. 2024;152:e39.
4. Afolabi MO, Sow D, Mbaye I, Diouf MP, Loum MA, Fall EB, et al. Prevalence of malaria-helminth co-infections among children living in a setting of high coverage of standard interventions for malaria and helminths: Two population-based studies in Senegal. Front Public Health. 2023;11:1087044.
5. Salami JU, Ojoko AN, Isyaku A, Odewole C, Ogwu M. PREVALENCE OF MALARIA AND INTESTINAL HELMINTHS CO-INFECTION IN PREGNANT WOMEN. Kontagora Journal of Intellectual Discourse. 2025;3(1):173-182.
6. Walther M, Jeffries D, Finney OC, Njie M, Ebonyi A, Deininger S, et al. Distinct Roles for FOXP3+ and FOXP3− CD4+ T Cells in Regulating Cellular Immunity to Uncomplicated and Severe Plasmodium falciparum Malaria. PLoS Pathog. 2009;5(4):e1000364.
7. Wykes MN, Horne-Debets JM, Leow CY, Karunarathne DS. Malaria drives T cells to exhaustion. Front Microbiol. 2014;5:249.
8. Kreider T, Anthony RM, Urban JF Jr, Gause WC. Alternatively activated macrophages in helminth infections. Curr Opin Immunol. 2007;19(4):448-453.
9. Vellozo NS, Matos-Silva TC, Lopes MF. Targeting macrophage phenotypes to prevent diseases caused by Leishmania and Trypanosoma cruzi infections. Front Immunol. 2025;16:1595954.
10. Yap XZ, Hustin LSP, Sauerwein RW. TH1-Polarized TFH Cells Delay Naturally-Acquired Immunity to Malaria. Front Immunol. 2019;10:1096.
11. Gonzales SJ, Reyes RA, Braddom AE, Batugedara G, Bol S, Bunnik EM. Naturally Acquired Humoral Immunity Against Plasmodium falciparum Malaria. Front Immunol. 2020;11:594653.
12. Tangteerawatana P, Krudsood S, Chalermrut K, Looareesuwan S, Khusmith S. NATURAL HUMAN IgG SUBCLASS ANTIBODIES TO PLASMODIUM FALCIPARUM BLOOD STAGE ANTIGENS AND THEIR RELATION TO MALARIA RESISTANCE IN AN ENDEMIC AREA OF THAILAND. Southeast Asian J Trop Med Public Health. 2001;32(2):269-276.
13. Mabbott NA. The Influence of Parasite Infections on Host Immunity to Co-infection With Other Pathogens. Front Immunol. 2018;9:2579.
14. Esen M, et al. Exploratory analysis of the effect of helminth infection on the immunogenicity and efficacy of the asexual blood-stage malaria vaccine candidate GMZ2. PLoS Negl Trop Dis. 2021;15(6):e0009361.
15. Druilhe P, Sauzet JP, Sylla K, Roussilhon C. Worms can alter T cell responses and induce regulatory T cells to experimental malaria vaccines. Vaccine. 2006;24:4902-4904.
16. Kariuki S. Impact of Helminths on Immunogenicity of the RTS,S Malaria Vaccine in Children. Grand Challenges. Nairobi, Kenya: Kenya Medical Research Institute (KEMRI); 2023.
17. Macià D, Pons-Salort M, Moncunill G, Dobaño C. The effect of disease transmission on time-aggregated treatment efficacy estimates: a critical analysis of factors influencing the RTS,S and R21 malaria vaccine phase 3 trials. Lancet Infect Dis. 2025;25(9):e516-e526.
18. Hietanen H, Pfavayi LT, Mutapi F. Unlocking the blueprint to eliminating neglected tropical diseases: A review of efforts in 50 countries that have eliminated at least 1 NTD. PLoS Negl Trop Dis. 2025;19(9):e0013424.
19. Kumar S, Alghamdi A, Singh PK, Pal N, Pattnaik R, Alissa M, et al. Neglected tropical diseases: recent trends and challenges associated with its rapid diagnosis and effective therapeutic strategies. Front Pharmacol. 2026;17:1742086.
20. Asia Pacific Leaders Malaria Alliance (APLMA), Asia Pacific Malaria Elimination Network (APMEN). Integrating Malaria Elimination Efforts with Other Disease Programmes in Asia Pacific: APMEN Case Study. Singapore: APLMA-APMEN; 2023.
21. Kang N. 4 Neglected Tropical Diseases Eliminated in Togo. The Borgen Project. 2022 Dec 3.
22. Gadhavi J. Togo achieves 'major feat' of eliminating four neglected tropical diseases. The Guardian. 2022 Aug 25.
Ths.BS. Nguyễn Công Trung Dũng & TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn