Virus Dabie Bandavirus
SFTSV (Severe fever with thrombocytopenia syndrome virus) là một loại virus thuộc họ Phenuiviridae, giống Banyangvirus. Đây là một loại virus gây bệnh mới nổi do ve truyền, được phát hiện ở những bệnh nhân có biểu hiện sốt nặng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, với tỷ lệ tử vong ban đầu lên tới 30%. SFTSV được phát hiện lần đầu tại Trung Quốc vào năm 2009, sau đó được ghi nhận tại Hàn Quốc và Nhật Bản.
Một số bệnh nhân đã từng bị ve hút máu, virus được phát hiện chủ yếu ở ve Haemaphysalis longicornis thu thập tại các khu vực bệnh nhân sinh sống.
Hình 6. Cách tiếp cận "Một sức khỏe" (One Health) bao gồm sự hợp tác giữa các chuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe con người, động vật và môi trường là rất quan trọng để giảm thiểu quần thể ve đồng thời đảm bảo bảo tồn hệ sinh thái.
(Nguồn: https://onehealthtrust.org/publications/infographics/tick-borne-diseases-one-health)
Một số nghiên cứu cho thấy người bệnh nhiễm SFTSV có thể lây truyền virus cho người thân hoặc nhân viên y tế, chủ yếu thông qua tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể bị nhiễm virus. Ở những trường hợp nhiễm SFTSV nặng, các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chủ yếu gồm sốt xuất huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng men gan. Tử vong chủ yếu gặp ở người trên 50 tuổi, với tỷ lệ tử vong 10-19%. Phương pháp RT-PCR là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán SFTSV.
Virus Bourbon
Bourbon virus (BRBV) là một virus lây truyền qua ve, thuộc giống Thogotovirus, họ Orthomyxoviridae. Virus này được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2014, từ một trường hợp bệnh nhân tử vong tại Bourbon, bang Kansas, Mỹ. BRBV đã được ghi nhận liên quan đến một số trường hợp bệnh sốt cấp tính nặng tại khu vực Trung Tây của Mỹ. Từ năm 2020, BRBV tiếp tục được phát hiện tại các bang Bắc Carolina, Virginia, New Jersey và New York. Amblyomma americanum được xem là vector chính của BRBV, trong khi vật chủ chứa (nguồn bệnh) của virus hiện vẫn chưa được xác định.
Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm huyết thanh học cho thấy hươu đuôi trắng và gấu mèo có thể là những động vật chỉ thị tiềm năng để theo dõi sự lưu hành và phân bố của BRBV. Các triệu chứng lâm sàng do nhiễm BRBV gồm sốt, suy nhược, mệt mỏi, đau cơ, đau khớp và buồn nôn, thường xuất hiện 2-7 ngày sau khi bị ve đốt. Ở các trường hợp tử vong, bệnh có thể liên quan đến sốc, suy đa tạng, rối loạn chức năng tim, tràn dịch màng phổi và ức chế tủy xương cấp tính. Phương pháp RT-PCR được sử dụng để chẩn đoán virus BRBV.
Virus Heartland (HRTV)
HRTV là một virus mới nổi thuộc nhóm virus lây truyền qua ve, được phát hiện lần đầu tại Mỹ vào năm 2009. Ban đầu được phân loại thuộc giống Phlebovirus, họ Phenuiviridae nhưng hiện nay được phân loại lại thuộc giống Bandavirus, họ Phenuiviridae, cùng với virus BHAV và SFTSV. Nhiễm HRTV chủ yếu được báo cáo ở phía đông sông Mississippi, hầu hết được ghi nhận vào những tháng mùa hè. Ve Amblyomma americanum được coi là vector chính truyền virus HRTV từ động vật sang người. Cũng có khả năng các loài ve thuộc giống Amblyomma hoặc Haemaphysalis là những ổ chứa của HRTV.
Nhiều loài động vật tiềm năng đóng vai trò vật chủ khuếch đại mầm bệnh bao gồm gấu mèo, hươu đuôi trắng, chó sói đồng cỏ, chó nhà và thú có túi “Opossum” đã được xác định thông qua các nghiên cứu giám sát huyết thanh. Tuy nhiên, các ca nhiễm bệnh có biểu hiện lâm sàng mới chỉ được ghi nhận ở người. Các triệu chứng lâm sàng khi nhiễm HRTV bao gồm sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ, buồn nôn và tiêu chảy, kèm theo tình trạng giảm bạch cầu và tiểu cầu. Kỹ thuật RT-PCR thường được sử dụng phổ biến nhất để chẩn đoán HRTV. PRNT (The plaque reduction neutralization test) được sử dụng để sàng lọc các mẫu huyết thanh ở người và động vật trong các nghiên cứu giám sát huyết thanh.
Vi khuẩn truyền qua ve (Tick-borne bacteria)
Borrelia burgdorferi s.l., là tác nhân gây bệnh Lyme (Lyme borreliosis – LB), là nhóm vi khuẩn do ve truyền được phát hiện phổ biến nhất và phân bố trên toàn thế giới. Các trường hợp bệnh bạch cầu hạt do Anaplasma ở người (Human Granulocytic Anaplasmosis – HGA) đã được ghi nhận ở vùng Trung Tây và Đông Bắc của Mỹ, Bắc Âu và Đông Nam Á.
Phần lớn các trường hợp bệnh Ehrlichiosis đơn bào ở người (Human Monocytic Ehrlichiosis – HME) tại Mỹ do Ehrlichia chaffeensis gây ra. Nhóm sốt Rickettsia gây sốt phát ban (Spotted Fever Group - SFG) thuộc giống Rickettsia, họ Rickettsiaceae, là một nhóm vi khuẩn đáng lưu ý nhưng còn ít được quan tâm, bao gồm nhiều tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng mới nổi và có phân bố trên toàn cầu.
Borrelia spp.
Có 3 loài chính gồm phức hợp Borrelia burgdorferi sensu lato (s.l.) liên quan đến LD ở người là B. burgdorferi sensu stricto (s.s.), Borrelia afzelii và Borrelia garinii. Ixodes ricinus là vector chính ở Châu Âu. Ixodes persulcatus và Ixodes hexagonus cũng được chứng mình là các vector truyền B. burgdorferi s.l. Các loài gậm nhấm là ổ chứa chính của Borrelia spp. Biểu hiện lâm sàng của LD có thể khu trú điển hình là an đỏ di chuyển (Erythema Migrans) hoặc lan tỏa với các biểu hiện như viêm khớp, viêm cơ tim và các bệnh lý thần kinh do Borrelia.
Các xét nghiệm huyết thanh (ELISA, IFA, immunoblot) để phát hiện các kháng thể trong máu hoặc dịch não tủy được sử dụng phổ biến để chẩn đoán LD. Điều trị bệnh Lyme phụ thuộc vào tuổi bệnh nhân và giai đoạn bệnh. Doxycycline được khuyến cáo cho bệnh nhân trên 8 tuổi mắc bệnh ở giai đoạn khu trú. Trẻ dưới 8 tuổi nên được điều trị bằng amoxicillin hoặc cefuroxime. Trong các thể bệnh nặng hơn như viêm khớp, viêm cơ tim, viêm màng não hoặc viêm não, có thể cần điều trị bằng kháng sinh đường tiêm.
Sốt hồi quy do ve (Tick-Borne Relapsing Fever – RF)
Sốt hồi quy là một bệnh nhiễm do xoắn khuẩn Borrelia truyền qua ve, phân bố ở Bắc bán cầu, Châu Phi và Trung Mỹ. Borrelia duttoni, B. hispanica và B. persica là những loài chính gây sốt hồi quy Borrelia được lan truyền qua ve mềm thuộc họ Argasidae. Các loài gặm nhấm nhỏ và các động vật có vú khác, bao gồm cả dơi, có thể đóng vai trò là ổ chứa của các loài Borrelia gây sốt hồi quy do ve. Triệu chứng lâm sàng điển hình của sốt hồi quy là sốt cao kéo dài vài ngày, sau đó bệnh nhân có một khoảng thời gian hết triệu chứng, rồi xuất hiện các đợt sốt tái phát.
Hình 7. Báo cáo ca bệnh TBRF (Tick borne relapsing fever) do loài Borrelia gây ra
(https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0010212.g007)
Nếu không được điều trị bằng kháng sinh, các đợt tái phát có thể xảy ra nhiều lần. Chẩn đoán sốt hồi quy có thể được xác định bằng phát hiện trực tiếp Borrelia dưới kính hiển vi trên tiêu bản máu nhuộm Giemsa, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phản ứng PCR. Điều trị sốt hồi quy thường sử dụng doxycycline. Penicillin hoặc erythromycin được ưu tiên sử dụng ở phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.
Borrelia miyamotoi là một loài Borrelia mới gây bệnh do ve truyền, được phát hiện tại Nhật Bản vào năm 1995. Khả năng gây bệnh của loài này lần đầu tiên được ghi nhận vào năm 2011 tại Nga, khi có 51 bệnh nhân nghi ngờ bị ve đốt xuất hiện hội chứng sốt cấp tính không đặc hiệu và được xác định nhiễm B. miyamotoi bằng phương pháp PCR hoặc xét nghiệm các kháng thể đặc hiệu. Ở người có đáp ứng miễn dịch (ĐUMD) bình thường khi nhiễm bệnh thường biểu hiện ở dạng nhẹ giống cúm nhưng bệnh có thể tiến triển nặng hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Xét nghiệm PCR giúp phát hiện ADN của B. miyamotoi trong máu hoặc dịch não tủy cùng với các xét nghiệm huyết thanh được sử dụng để chẩn đoán bệnh. Các trường hợp nhiễm Borrelia miyamotoi được điều trị bằng doxycycline. Amoxicillin và ceftriaxone cũng đã được sử dụng điều trị thành công đối với B. miyamotoi.
Bảng 2. Các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của các vi khuẩn do ve truyền phổ biến
| Vi khuẩn/tác nhân | Vector chính | Biểu hiện lâm sàng ở người | Phân bố địa lý |
| B. burgdorferi s.l. | I. ricinus | Ban đỏ di chuyển, viêm màng não | Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á |
| B. miyamotoi | I. ricinus | Bệnh sốt | Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á |
| B. duttoni, B. hispanica, B. persica | Ornithodoros spp. | Sốt tái phát | Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á |
| A. phagocytophilum | I. ricinus | Bệnh Anaplasma bạch cầu hạt ở người | Mỹ, Châu Âu, Đông Nam Á |
| E. chaffeensis | A. americanum, I. ricinus | Bệnh Ehrlichia đơn nhân ở người | Mỹ, châu Âu |
| R. conorii (các phân loài conorii, indica, israelensis, caspia) | R. sanguineus | Sốt Địa Trung Hải, sốt phát ban do ve ở Ấn Độ, sốt phát ban do ve Israel, sốt Astrakhan | Châu Âu, Châu Phi, Ấn Độ, Châu Á, Trung Đông |
| R. rickettsii | D. variabilis, D. andersoni | Sốt phát ban Rocky Mountain | Bắc Mỹ |
| R. africae | Amblyomma spp. | Sốt phát ban do ve châu Phi | Châu Phi |
| R. aeschlimannii | Amblyomma, Dermacentor | Biểu hiện tương tự sốt Địa Trung Hải | Châu Âu, Châu Phi, châu Á |
| R. heilongjiangensis | Dermacentor, Haemaphysalis | Sốt phát ban vùng Viễn Đông | Trung Quốc, Nhật Bản |
| R. australis | Ixodes spp. | Sốt phát ban do ve Queensland | Australia, quần đảo Torres Strait |
| R. helvetica | D. reticulatus | Sốt, đau đầu, phát ban | Châu Âu, Châu Á |
| R. honei | Bothriocroton hydrosauri | Sốt phát ban đảo Flinders | Đảo Flinders, Australia |
| R. japonica | D. taiwanensis | Sốt phát ban Nhật Bản hoặc phương Đông | Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan |
| R. massiliae | A. sylvaticum | Biểu hiện tương tự sốt Địa Trung Hải | Sicily, Pháp |
| R. monacensis | A. dissimile | Sốt, phát ban | Châu Âu |
| R. philipii | D. occidentalis | Sốt phát ban do ve vùng bờ biển Thái Bình Dương | California, bờ biển Thái Bình Dương |
| R. sibirica (các phân loài sibirica, mongolitimonae) | D. nuttalli, D. marginatus | Sốt phát ban do ve Siberia, rickettsiosis kèm viêm hạch bạch huyết | Nga, Mông Cổ |
| R. slovaca | D. marginatus | TIBOLA, DEBONEL | Châu Âu, châu Á |
| R. raoultii | A. testudinarium, Dermacentor spp. | TIBOLA, DEBONEL | Châu Âu, châu Á |
| R. tamurae | A. testudinarium | Viêm da tại chỗ | Nhật Bản |
TIBOLA (tick-borne lymphadenitis – viêm hạch bạch huyết do ve truyền); DEBONEL (Dermacentor-borne necrosis erythema lymphadenopathy – hội chứng hoại tử, ban đỏ và nổi hạch do ve Dermacentor truyền)
Hình 8. Số lượng các nghiên cứu về ca bệnh sốt tái phát do ve truyền được công bố
từ năm 1906 đến 2020
(Hết Phần 3) ----> (Tiếp theo Phần 4)
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang và TS. Đỗ Văn Nguyên
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn