4.4 Hoạt động dựa vào cộng đồng
Huy động cộng đồng
Huy động cộng đồng là cần thiết để nâng cao nhận thức về bệnh sốt rét do P. vivax và khuyến khích các hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế. Với việc triển khai xét nghiệm G6PD gần người bệnh, điều mấu chốt là phải giải quyết thỏa đáng mọi nỗi sợ hãi hoặc kỳ thị liên quan đến xét nghiệm. Hơn nữa, sự thiếu quen thuộc với tafenoquine như một lựa chọn điều trị mới cần phải được quản lý để tăng cường khả năng chấp nhận. Do đó, việc xây dựng một chương trình truyền thông thay đổi hành vi và nâng cao nhận thức cộng đồng toàn diện để đồng hành cùng quá trình triển khai điều trị tiệt căn P. vivax là rất quan trọng.
Nhân viên ngoài ngành y tế có thể cung cấp các kênh để truyền tải các thông điệp giáo dục sức khỏe và có thể hợp tác với các cán bộ cung cấp dịch vụ y tế, ví dụ, thông qua học sinh đến gia đình của các em hoặc các tổ chức dựa trên tôn giáo. Đối với bất kỳ hoạt động nào được tiến hành trong cộng đồng, việc tham vấn, vận động sự tham gia và hợp tác với nhiều bên liên quan ở cấp địa phương là rất quan trọng.
Nhân viên y tế cộng đồng
Các nhân viên y tế cộng đồng (CHW) và tình nguyện viên đã được triển khai thành công để thực hiện các sáng kiến giáo dục sức khỏe trong cộng đồng của họ nhưng phải nhận được sự đào tạo đầy đủ để nâng cao năng lực và chuyên môn. Ở những nơi có sự tham gia của các CHW, nội dung đào tạo của họ nên đơn giản, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ tiếp cận. Các công cụ trực quan, trình diễn thực hành và các hoạt động tương tác có thể tăng cường sự hiểu biết và khả năng ghi nhớ. Cần có các cơ hội đào tạo và phát triển kỹ năng định kỳ cũng như hoạt động giám sát để nâng cao sự chấp nhận của cộng đồng. Cũng phải xem xét đến động lực và việc duy trì đội ngũ các CHW và tình nguyện viên đã được đào tạo. Việc ghi nhận sự đóng góp của những cá nhân này là rất quan trọng.
Thông tin chung bổ sung hiện có sẵn trong các ấn phẩm của TCYTTG: Huy động cộng đồng: Hướng dẫn nâng cao sức khỏe vì mục tiêu bao phủ y tế toàn dân trong tầm tay người dân (25) và Hướng dẫn của TCYTTG về chính sách y tế và hỗ trợ hệ thống nhằm tối ưu hóa các chương trình nhân viên y tế thôn bản (26).
4.5 Bối cảnh khẩn cấp
Các tình trạng khẩn cấp nhân đạo thường tạo ra những điều kiện làm gián đoạn các dịch vụ y tế thường quy, đồng thời làm gia tăng nguy cơ truyền bệnh sốt rét. Các lựa chọn mới cho việc điều trị bệnh sốt rét do P. vivax đặt ra những thách thức bổ sung cụ thể cho việc quản lý bệnh sốt rét do P. vivax trong bối cảnh khẩn cấp, do nhu cầu xét nghiệm G6PD và các lựa chọn điều trị mới bằng TQ và PQ. Sách Hướng dẫn thực địa của TCYTTG về kiểm soát sốt rét trong các tình trạng khẩn cấp (2025) cung cấp hướng dẫn ở cấp độ vận hành để cung cấp các dịch vụ sốt rét trong thời kỳ khủng hoảng (27). Nhiều thông tin chung hơn hiện có sẵn trong Khung bối cảnh ứng phó khẩn cấp của TCYTTG (28).
5. Giám sát và đánh giá
Giám sát là việc thu thập và phân tích dữ liệu một cách định kỳ nhằm đảm bảo một chương trình đang vận hành hiệu quả và để thực hiện các điều chỉnh khi cần thiết. Đánh giá là một hoạt động rà soát chuyên sâu hơn, được tiến hành tại các khoảng thời gian cụ thể hoặc vì các mục đích đặc thù, nhằm xem xét các kết quả và tác động dài hạn của một can thiệp.
Việc chuẩn bị một hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) vững chắc cần phải được bắt đầu trước khi triển khai thực hiện, và các hoạt động phải được lồng ghép chặt chẽ vào khung hiệu năng tổng thể để giám sát và đánh giá các dịch vụ quản lý ca bệnh sốt rét.
5.1 Các chỉ số chính
Đối với việc triển khai thực hiện điều trị tiệt căn P. vivax và xét nghiệm G6PD cận lâm sàng, cần áp dụng một phương pháp tiếp cận có cấu trúc đối với công tác giám sát và đánh giá, dựa trên các chỉ số đã có sẵn trong hệ thống thông tin quản lý y tế. Tất cả các chỉ số phải phù hợp với các chỉ số quốc gia hiện hành về quản lý ca bệnh. Các ví dụ về chỉ số giám sát quản lý ca bệnh P. vivax được đưa ra trong Bảng 5 và Bảng 6, được liệt kê theo các danh mục sau đây:
- Chỉ số đầu vào: Các nguồn lực được đầu tư vào một chương trình sốt rét để đạt được các mục tiêu của chương trình, bao gồm các đầu vào về tài chính, nhân lực và vật lực;
- Chỉ số quy trình: Các hoạt động được thực hiện để chuyển đổi các đầu vào thành các đầu ra;
- Chỉ số đầu ra: Các kết quả trực tiếp của việc cung cấp các dịch vụ hoặc các can thiệp;
- Chỉ số kết cục: Các thay đổi ngắn hạn đến trung hạn được tạo ra do việc triển khai thực hiện chương trình; và
- Chỉ số tác động: Gánh nặng bệnh tật, cụ thể là tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do sốt rét, phù hợp với các mục tiêu của chương trình.
Các chỉ số phù hợp nhất sẽ tùy thuộc vào các mục tiêu theo chương trình và chiến lược triển khai thực hiện.
Bảng 5. Các chỉ số đầu vào, tiến trình và đầu ra trong quản lý ca bệnh P. vivax
| Chỉ số đầu vào |
| Năng lực hệ thống y tế | Số lượng: • Cơ sở chăm sóc y tế ở từng tuyến • Nhân viên y tế ở từng tuyến • Kỹ thuật viên xét nghiệm ở từng tuyến | Đánh giá: Các cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của hệ thống y tế |
| Chuỗi cung ứng vật tư | Số lượng: • Xét nghiệm G6PD được mua sắm • bộ kit QC G6PD được mua sắm • viên nén chloroquine được mua sắm • viên nén ACT được mua sắm • viên nén primaquine được mua sắm • viên nén tafenoquine được mua sắm | Đánh giá: Việc xác định nhu cầu và mua sắm |
| Chỉ số tiến trình |
| Năng lực hệ thống y tế | Số lượng: • nhân viên được tập huấn về thực hiện xét nghiệm G6PD và điều trị tiệt căn ở từng tuyến | Đánh giá: việc tập huấn về điều trị tiệt căn và xét nghiệm G6PD theo kế hoạch |
| Chuỗi cung ứng vật tư | Số lượng: • vật tư thiết yếu cho xét nghiệm G6PD và điều trị tiệt căn được phân phối đến các cơ sở y tế mục tiêu trong ba tháng trước | Đánh giá: việc phân phối và quản lý cung ứng |
| Chỉ số đầu ra |
| Sự sẵn sàng của hệ thống y tế | Số lượng: • Xét nghiệm G6PD được thực hiện và điều trị tiệt căn được cấp phát ở từng tuyến | Đánh giá: Các dịch vụ được cung cấp cho xét nghiệm G6PD và điều trị tiệt căn |
| Sự sẵn có của vật tư | Tỷ lệ các cơ sở chăm sóc y tế: • Không bị hết hàng các vật tư thiết yếu cho xét nghiệm G6PD và điều trị tiệt căn trong 3 tháng trước | Đánh giá: Quản lý chuỗi cung ứng |
Bảng 6. Các chỉ số kết quả và tác động trong quản lý ca bệnh P. vivax
| Chỉ số kết quả: thu thập dữ liệu thường quy |
| Nhu cầu đối với hệ thống y tế | Tỷ lệ: • Các xét nghiệm chẩn đoán P. vivax được thực hiện | Đánh giá: Chẩn đoán P. vivax |
| Chất lượng chăm sóc | Tỷ lệ ca bệnh P. vivax được: • Cấp phát đúng phác đồ điều trị tiệt căn dựa trên kết quả xét nghiệm G6PD | Đánh giá: Việc tuân thủ các hướng dẫn về xét nghiệm G6PD và điều trị tiệt căn |
| Tính an toàn và khả năng dung nạp | Tỷ lệ ca bệnh P. vivax biểu hiện sau điều trị tiệt căn kèm theo: • Tan máu; • Phản ứng có hại của thuốc ở đường tiêu hóa; • Tăng methemoglobin máu; • Nhập viện do thiếu máu tan máu cấp tính – AHA. | Xem xét: Việc tuân thủ hướng dẫn về giám sát an toàn. |
| Chỉ số tác động: phân tích dữ liệu thường quy |
| Gánh nặng bệnh tật | Thay đổi theo thời gian trong báo cáo về: • Tỷ lệ xét nghiệm dương tính với P. vivax; • Số ca bệnh P. vivax. | Đánh giá: Tác động đối với các mục tiêu của chương trình |
| Nguy cơ - lợi ích | Thay đổi theo thời gian về: • Số ca nhập viện do sốt rét P. vivax hoặc do các phản ứng có hại của thuốc phát sinh từ điều trị tiệt căn | Đánh giá: Tác động đối với mục tiêu của chương trình |
5.2 Triển khai tafenoquine có kiểm soát
Tại tất cả các vùng đang điều trị nhiễm P. vivax giai đoạn trong máu bằng chloroquine, việc triển khai sớm tafenoquine có thể được tiến hành một cách có kiểm soát thông qua lộ trình giới thiệu thận trọng, theo từng giai đoạn và có giám sát nhằm bảo đảm tính an toàn và hiệu quả, đồng thời triển khai đồng bộ các năng lực cần thiết cho xét nghiệm G6PD. Các thành phần chính bao gồm:
• Đăng ký lưu hành cấp quốc gia đối với tafenoquine và xét nghiệm G6PD bán định lượng cùng các cập nhật về chính sách;
• Triển khai từng bước: Thực hiện xét nghiệm G6PD và sử dụng tafenoquine tại các vùng, đô thị được lựa chọn hoặc các ổ sốt rét cụ thể, bảo đảm tính khả thi và năng lực vận hành trước khi mở rộng quy mô toàn quốc;
• Giám sát an toàn: Thiết lập hệ thống cảnh giác dược mạnh để theo dõi các biến cố bất lợi, đặc biệt là tình trạng tan máu có thể do thuốc ở những cá thể điều trị sốt rét, cũng như giám sát việc sử dụng xét nghiệm G6PD và tính chính xác trong diễn giải kết quả của người sử dụng;
• Nâng cao năng lực: Tập huấn cho nhân viên y tế về xét nghiệm G6PD, sử dụng tafenoquine và primaquine liều cao, thiết lập mạng lưới chuyển tuyến để xử trí tan máu và tư vấn người bệnh;
• Thu thập dữ liệu: Thu thập bằng chứng thực tế về tính an toàn, hiệu quả và tính khả thi để cung cấp thông tin cho việc triển khai rộng rãi hơn.
Việc triển khai có kiểm soát sẽ giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn, tạo điều kiện thuận lợi mang lại hiệu quả của các biện pháp can thiệp và tối ưu hóa nguồn lực để áp dụng rộng rãi hơn trong toàn khu vực. Một tập hợp tối thiểu các thông số cần được giám sát, ghi nhận và đánh giá. Do đó, bất kỳ hình thức triển khai có kiểm soát nào cũng nên tích hợp các hệ thống theo dõi và đánh giá (M&E) để thu thập dữ liệu về tác động, hiệu quả và tính an toàn của tafenoquine. Bằng chứng này, khi được thu thập và đối chiếu một cách hệ thống, sẽ góp phần vào việc rà soát và cập nhật khuyến nghị hiện tại của TCYTTG về việc sử dụng tafenoquine như một liệu pháp điều trị chống tái phát xa thay thế cho primaquine.
Ví dụ về các thông số chính cần giám sát bao gồm:
• Đánh giá thành công của điều trị: Theo dõi người bệnh vào các ngày đã định trước & ghi nhận số ca tái xuất hiện theo thời gian;
• Khả năng dung nạp của tafenoquine so với primaquine;
• Phát hiện các phản ứng có hại của thuốc (ADR): Theo dõi người bệnh vào các ngày đã định trước và ghi nhận số lượng cũng như mức độ nghiêm trọng của các ADR, đặc biệt là tình trạng tan máu do thuốc, đau bụng, nôn và các triệu chứng tiêu hóa khác và tăng methemoglobin máu;
• Số ca mắc sốt rét/số ca nhập viện/số ca tử vong;
• Số lượng người bệnh cần truyền máu sau khi sử dụng các thuốc nhóm 8-aminoquinoline;
• Ghi nhận các sai sót y khoa, chẳng hạn như điều trị không chính xác đối với các đặc điểm cụ thể của người bệnh (ví dụ: tình trạng mang thai hoặc cho con bú, hoạt độ enzyme G6PD, tuổi tác), sai sót về liều lượng (ví dụ: tuổi, cân nặng),….;
• Ghi nhận các sai sót trong chẩn đoán, chẳng hạn như sử dụng xét nghiệm G6PD không đúng cách, diễn giải sai kết quả xét nghiệm, vấn đề đảm bảo chất lượng (QA) xét nghiệm G6PD, …;
• Tình trạng hết hàng đối với các vật tư thiết yếu.
Tài liệu tham khảo
1. World malaria report 2025: Addressing the threat of antimalarial drug resistance. Geneva: World Health Organization; 2025 (https://iris.who.int/handle/10665/383951).
2. WHO guidelines for malaria, 13 August 2025. Geneva: World Health Organization; 2025 (https://iris.who.int/handle/10665/382254).
3. Malaria case management: operations manual. Geneva: World Health Organization; 2009 (https://iris.who.int/handle/10665/44124).
4. Mueller I, Galinski MR, Baird JK, Carlton JM, Kochar DK, Alonso PL et al. Key gaps in the knowledge of Plasmodium vivax, a neglected human malaria parasite. Lancet Infect Dis. 2009;9:555-66 (https://doi.org/10.1016/S1473-3099(09)70177-X).
5. The P. vivax information hub [website]. Medicines for Malaria Venture (https://www.vivaxmalaria.org/the-p-vivax-information-hub).
6. Methods for surveillance of antimalarial drug efficacy. Geneva: World Health Organization; 2009 (https://iris.who.int/handle/10665/44048).
7. Medicines (finished pharmaceutical products/biotherapeutic products): Prequalification World Health Organization (https://extranet.who.int/prequal/medicines/prequalified).
8. List of malaria pharmaceutical products classified according to the Global Fund quality assurance policy. Geneva: The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria; 2025 (https://www.theglobalfund.org/media/0h2buoci/psm_productsmalaria_list_en.pdf).
9. WHO list of prequalified in vitro diagnostic products [website]. World Health Organization (https://extranet.who.int/prequal/vitro-diagnostics/prequalified/invitro-diagnostics).
10. List of rapid diagnostic test (RDT) kits for malaria classified according to the Global Fund quality assurance policy (version 46). Geneva: The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria; 2025 (https://www.theglobalfund.org/media).
11. Microscopy [website]. World Health Organization (https://www.who.int/teams/global-malaria-programme/case-management/diagnosis/microscopy).
12. Selecting and procuring malaria RDTs [website]. World Health Organization (https://www.who.int/teams/global-malaria-programme/case-management/diagnosis/rapid-diagnostic-tests/selection-and-procurement).
13. WHO Prequalification of In Vitro Diagnostics public report. Product: STANDARD G6PD Test. Geneva: World Health Organization; 2025 (https://extranet.who.int/prequal/ /Standard_G6PD_PQDx0581-117-00.pdf).
14. SD Biosensor STANDARD G6PD Test user competency assessment. Seattle: PATH; 2022 (https://www.path.org/our-impact/resources/sd-biosensor-standard-g6pdtest-user-competency-assessment/).
15. Guideline on haemoglobin cutoffs to define anaemia in individuals and populations. Geneva: World Health Organization; 2024 (https://iris.who.int/handle/10665/376196).
16. Rodrigo C, Rajapakse S, Fernando D. Tafenoquine for preventing relapse in people with Plasmodium vivax malaria. Cochrane Database Syst Rev. 2020;9:CD010458 (https://doi.org/10.1002/14651858.CD010458.pub3).
17. Galappaththy GN, Tharyan P, Kirubakaran R. Primaquine for preventing relapse in people with Plasmodium vivax malaria treated with chloroquine. Cochrane Database Syst Rev. 2013;2013:CD004389 (https://doi.org/10.1002/14651858.CD004389.pub3).
18. Service availability and readiness assessment (SARA): an annual monitoring system for service delivery: reference manual, version 2.2, revised July
2015. Geneva: World Health Organization; 2015 (https://iris.who.int/handle/10665/149025).
19. G6PD diagnostic test resources [website]. PATH (https://www.path.org/who-weare/programs/diagnostics/gorcop-g6pd-test-training-materials/).
20. Medicines for Malaria Venture. G6PD test [video]. YouTube; 5 April 2023 (https://www.youtube.com/watch).
21. Guidance for pharmacovigilance [website]. World Health Organization (https://www.who.int/teams/regulation-prequalification/regulation-and-safety/pharmacovigilance/guidance).
22. Tools and innovations in pharmacovigilance [website]. World Health Organization (https://www.who.int/teams/regulation-prequalification/regulation-and-safety/pharmacovigilance/guidance/operations/tools-innovations).
23. Safety information for medical devices including in vitro diagnostics [website]. World Health Organization (https://www.who.int/teams/regulationprequalification/incidents-and-SF/safety-information-for-medical-devicesincluding-in-vitro-diagnostics).
24. Training for mid-level managers (MLM): module 4: supportive supervision. Geneva: World Health Organization; 2020 (https://iris.who.int/handle/10665/337056).
25. Community engagement: a health promotion guide for universal health coverage in the hands of the people. Geneva: World Health Organization; 2020 (https://iris.who.int/handle/10665/334379).
26. WHO guideline on health policy and system support to optimize community health worker programmes. Geneva: World Health Organization; 2018 (https://iris.who.int/handle/10665/275474).
27. Malaria control in emergencies: field manual. Geneva: World Health Organization; 2025 (https://iris.who.int/handle/10665/382214).
28. Emergency response framework (ERF): internal WHO procedures. Geneva: World Health Organization; 2024 (https://iris.who.int/handle/10665/375964).
(Hết)
TS.BS. Huỳnh Hồng Quang & CN. Nguyễn Thái Hoàng
Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn