Một số thuật ngữ đánh giá nguy cơ gây độc của thuốc và hóa chất

Thứ sáu, 12/6/2009, 0:0
Lượt đọc: 196

 Hiện nay, với sự tiến bộ của khoa học, đặc biệt là khoa học y học bước những bước tiến rất nổi bật, nhiều công trình nghiên cứu có tính đột phá, trong sự thành công của các công trình đó, không khỏi sự góp phần của các hóa chất và thuốc thử trong các la-bô, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm hoặc các thuốc thử trên người tình nguyện thử nghiệm.

Ảnh đại diện

          Hiện nay, với sự tiến bộ của khoa học, đặc biệt là khoa học y học bước những bước tiến rất nổi bật, nhiều công trình nghiên cứu có tính đột phá, trong sự thành công của các công trình đó, không khỏi sự góp phần của các hóa chất và thuốc thử trong các la-bô, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm hoặc các thuốc thử trên người tình nguyện thử nghiệm.
               Trong quá trình thao tác và ứng dụng các hóa chất và thuốc như thế, cán bộ thực hiện thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất, thuốc độc hại, thậm chí rất độc hoặc chỉ gây kích ứng nhẹ trên mắt, trên da, mũi, miệng, ....có số hóa chất là những tác nhân về lâu về dài có thể gây ung thư nếu tiếp xúc trường diễn (như một số hóa chất dùng trong công nghệ sinh học, phóng xạ). Nhằm cung cấp cho quý đồng nghiệp cùng bạn đọc một số thuật ngữ hay các ký hiệu ngắn gọn đã được mã hóa thường được viết tắt trên các chai, lọ, thùng, hộp, bao, bì hóa chất,...nếu không nắm rõ, hoặc vô tính phơi nhiễm, nhất là tiếp xúc lâu dài, sẽ có khả năng gây hại cho cơ thể, chúng tôi tổng hợp tài liệu về các ký hiệu và diễn giải thuật ngữ dã và đang sử dụng tại hầu hết các quốc gia:

Code (Mã)

Ý nghĩa

(bằng tiếng Anh)

Ý nghĩa

(bằng tiếng Việt_lược dịch)

R1

Explosive when dry

Nổ khi để nơi khô

R2

Risk of explosion by shock, friction, fire or other source of ignition.

Nguy cơ nổ do sốc, va chạm, mài sát, đốt cháy hoặc các nguồn lửa khác

R3

Extreme risk of explosion by shock, friction, fire or other sources of ignition.

Nguy cơ nổ do sốc, va chạm, mài sát, đốt cháy hoặc các nguồn lửa khác rất cao

R4

Forms very sensitive explosive metallic compounds

Dạng dễ nổ với các hợp chất kim loại

R5

Heating may cause an explosion

Nhiệt hoặc sức nóng có thể gây nổ

R6

Explosive with or without contact with air

Dễ nổ khi có hay không có không khí

R7

May cause fire.

Có thể gây cháy

R8

Contact with combustible material may cause fire.

Tiếp xúc với các chất liệu dễ cháy có thể gây cháy

R9

Explosive when mixed with combustible material.

Dễ nổ khi trộn với các chất liệu dễ cháy

R10

Flammable.

Dễ cháy

R11

Highly flammable

Dễ cháy cao

R12

Extremely flammable

Dễ cháy rất cao

R13

Extremely flammable liquefied gas

Dạng ga hóa lỏng cực kỳ dễ cháy

R14

Reacts violently with water

Phản ứng rất mạnh với nước

R15

Contact with water liberates extremely flammable gases.

Tiếp xúc với nước sẽ giải phòng nhiều hơi cực kỳ dễ cháy

R16

Explosive when mixed with oxidizing substances.

Dễ nổ khi trộn lẫn với các chất oxy hóa

R17

Spontaneously flammable in air.

Dễ cháy tự phát khi để trong không khi

R18

In use, may form inflammable/explosive vapour-air mixture.

Khi sử dụng, có thể thành dạng hợp chất không khí-hơi nước dễ cháy/ hoặc dễ nổ

R19

May form explosive peroxides.

Có thể thành dạng peroxide dễ nổ

R20

Harmful by inhalation.

Có hại do hít phải

R21

Harmful in contact with skin.

Có hại khi tiếp xúc với da

R22

Harmful if swallowed.

Có hại khi nuốt vào

R23

Toxic by inhalation

Độc do hít phải

R24

Toxic in contact with skin.

Độc do tiếp xúc với da

R25

Toxic if swallowed.

Độc do nuốt phải

R26

Very toxic by inhalation.

Rất độ do hít phải

R27

Very toxic in contact with skin.

Rất độc do tiếp xúc với da

R28

Very toxic if swallowed.

Rất độc do nuốt phải

R29

Contact with water liberates toxic gas.

Tiếp xúc với nước sẽ giải phóng hơi độc

R30

Can become highly flammable in use.

Có tính dễ cháy cao

R31

Contact with acids liberates toxic gas.

Tiếp xúc với acid có thể giải phóng hơi độc

R32

Contact with acid liberates very toxic gas.

Tiếp xúc với acid có thể giải phóng hơi rất độc

R33

Danger of cumulative effects.

Sẽ nguy hiểm khi nhiều hiệu ứng tích lũy

R34

Causes burns.

Có thể gây bỏng

R35

Causes severe burns.

Gây bỏng nặng

R36

Irritating to eyes.

Kích thích mắt

R37

Irritating to respiratory system

Kích thích hệ thống hô hấp

R38

Irritating to skin.

Kích thích da

R39

Danger of very serious irreversible effects

Nguy hiểm với những ảnh hưởng lên mắt không hồi phục được

R40

Limited evidence of a carcinogenic effect.

Có bằng chứng gây sinh ung thư

R41

Risk of serious damage to the eyes.

Nguy cơ tổn thương nặng ở mắt

R42

May cause sensitization by inhalation.

Có thể gây nhạy cảm khi hít vào

R43

May cause sensitization by skin contact.

Có thể gây nhạy cảm khi tiếp xúc với da

R44

Risk of explosion if heated under confinement.

Nguy cơ phát nổ nếu cất giữ nơi có nhiệt độ cao hoặc đun nóng

R45

May cause cancer.

Có thể gây ung thư

R46

May cause heritable genetic damage.

Có thể gây nên các tổn thương về mặt gen học, có thể di truyền

R47

May cause birth defects

có thể gây các khuyết tật bẩm sinh

R48

Danger of serious damage to health by prolonged exposure.

Nguy hiểm cho sức khỏe nếu phơi nhiễm lâu dài

R49

May cause cancer by inhalation.

Có thể gây ra ung thư do quá trình hít phải

R50

Very toxic to aquatic organisms.

Rất độc với các vi trùng trong nước

R51

Toxic to aquatic organisms.

Độc với các vi trùng trong nước

R52

Harmful to aquatic organisms.

Có hại với vi sinh vật trong nước

R53

May cause long-term adverse effects in the aquatic environment

Có thể gây phản ứng phụ kéo dài trong môi trường nước

R54

Toxic to flora.

Độc với quần thực vật (cỏ cây)

R55

Toxic to fauna.

Độc với quần động vật

R56

Toxic to soil organisms.

Đọc với các vi trùng trong đất

R57

Toxic to bees.

Độc với o­ng

R58

May cause long-term adverse effects in the environment

Có thể gây tác động kéo dài tới môi trường

R59

Dangerous to the ozone layer.

Nguy hiểm đến tầng ozon

R60

May impair fertility.

Có thể gây suy giảm chức năng sinh sản, giảm độ màu mỡ của đất

R61

May cause harm to the unborn child.

Có thể gây hại cho trẻ sau này

R62

Risk of impaired fertility.

Nguy cơ gây suy giảm chức năng sinh sản, giảm độ màu mỡ của đất

R63

Possible risk of harm to the unborn child.

Nguy cơ có thể gây hại cho các đứa trẻ chưa sinh ra

R64

May cause harm to breastfed babies.

Nguy cơ có thể nguy hại cho các trẻ đang bú sữa mẹ

R65

Harmful: may cause lung damage if swallowed.

Có thể gây tổn thương phổi nếu nuốt

R66

Repeated exposure may cause skin dryness or cracking.

Phơi nhiễm lặp đi lặp lại có thể gây khô da hoặc nứt da

R67

Vapours may cause drowsiness and dizziness.

Hơi độc có thể gây hoa mắt và chóng mặt, lơ mơ

R68

Possible risk of irreversible effects.

Nguy cơ có thể gây các tổn thương không hồi phục được

Bộ dữ liệu đánh giá về hóa chất (Chemical data sheets) hiện đang sẵn có ở nhiều quốc giachứa mã (codes) biểu hiện ý nghĩa cho một vàicụm từ nguy cơ ("risk phrases"), chỉ ra R23, R45 .... Mãcác cụm từ nguy cơ này có ý nghĩa (đã được sử dụng khá phổ biến trên thế giới). Đôi khi tham khảo tài liệu, bạn có thể gặp phải các mã như thế, bạn có thể tự đánh giá nguy cơ của từng hóa chất hoặc thuốc định dùng. (Bảng dữ liệu trên)

 
 
Điều luật về phòng chống các chất độc hại đến sức khỏe (The
Control of Substances Hazardous to HealthRegulations_CSHHR 2002)là theo luật pháp của Vương quốc Anh ấn định và đặt qua định chung theo các yêu cầu cho người sử dụng để bảo vệ và người sử dụng và các người khác tránh khỏi các nguy hiểm với chất độc hại này. Thông qua việc đánh giá các nguy cơ, phòng chống phơi nhiễm, kiểm tra giám sát sức khỏe và lập kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc đột xuất. Đây cũng là nhiệm vụcủa các nhân viên sử dụng hoặc thường tiếp xúc, phơi nhiễm hóa chất đó và ngăn cấm nhập khẩu một số hóa chất vào khu vực kinh tế châu Âu (European Economic Area). Các điều luật ban hành cùng với hình thức của CSHHR và xây dựng một số hướng dẫn của Cộng đồng châu Âu (European Union directives). Hiện chính sách an toàn theo đại học Oxford University là theo tiêu chuẩn HSE - Control of substances hazardous to health (COSHH) đánh giá phải cung cấp đầy đủ và bất kỳ chất nào có ký hiệu nguy cơ R42 (Có thể gây nhạy cảm khi hít vào), R43 (Có thể gây nhạy cảm khi tiếp xúc với da), R45 (Có thể gây ung thư), R46 (Có thể gây nên các tổn thương về mặt gen học, có thể di truyền), R48 (Nguy hiểm cho sức khỏe nếu phơi nhiễm lâu dài), R49 (Có thể gây ra ung thư do quá trình hít phải), R60 (Có thể gây suy giảm chức năng sinh sản, giảm độ màu mỡ của đất), hoặc R61 (Có thể gây hại cho trẻ sau này). Các cảnh báo nguy hiểm khác cũng có thể dựa trên bảng đánh giá của COSHH sao cho phù hợp.

Tác giả: Ths.Bs. Huỳnh Hồng Quang
(Dịch và tổng hợp)

Tin cùng chuyên mục

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG QUY NHƠN
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005 
Địa chỉ:  Khu phố 8-Phường Quy Nhơn Bắc-Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: (84) 0256.3846.892 - Fax: (84) 0256.3647464

 Email: impequynhon.org.vn@gmail.com 
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích