Home TRANG CHỦ Thứ 3, ngày 11/12/2018
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Dịch bệnh nguy hiểm
Sán
Giun
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
3 5 5 2 0 7 6 0
Số người đang truy cập
5 6
 Chuyên đề Bệnh do véc tơ truyền
Thông tin cập nhật của WHO về bệnh Leishmaniasis

Cập nhật ngày 22/5/2015. Fact sheet N°375. Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Leishmaniasis thuộc nhóm bệnh do vector truyền (vector borne disease) được gây ra bởi một loại ký sinh trùng đơn bào từ hơn 20 loài Leishmania và được truyền sang người qua vết đốt của muỗi cát cái phlebotomine bị nhiễm bệnh, có hơn 90 loài muỗi cát được biết là lây truyền ký sinh trùng Leishmania.

 
Những nốt phồng xuất hiện ở người nhiễm leishmania

Thể bệnh: Có 3 thể bệnh chính:

- Leishmaniasis nội tạng (Visceral leishmaniasis_VL còn được gọi là kala-Azar) gây tử vong nếu không được điều trị được đặc trưng bởi những cơn sốt bất thường sốt, sụt cân, gan, lách to và thiếu máu. Đó là loài lưu hành cao trong tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Phi. Ước tính có khoảng 200.000-400.000 trường hợp VL mới xảy ra trên toàn thế giới mỗi năm. Hơn 90% các trường hợp mới xảy ra tại 6 quốc gia: Bangladesh, Brazil, Ethiopia, Ấn Độ, Nam Sudan và Sudan.

- Leishmaniasis dưới da (Cutaneous leishmaniasis_CL) là thể bệnh phổ biến nhất của Leishmaniasis và gây tổn thương da, chủ yếu là viêm loét, trên các bộ phận tiếp xúc của cơ thể, để lại những vết sẹo lâu dài và tàn phế nghiêm trọng. Khoảng 95% các trường hợp CL xảy ra ở châu Mỹ, lưu vực Địa Trung Hải, Trung Đông và Trung Á. Hơn hai phần ba số trường hợp CL mới xảy ra tại 6 quốc gia: Afghanistan, Algeria, Brazil, Colombia, Iran (Cộng hòa Hồi giáo) và Cộng hòa Arab Syria. Ước tính có khoảng 0.7 đến 1.3 triệu trường hợp mới xảy ra trên toàn thế giới mỗi năm.

- Leishmaniasis niêm mạc (Mucocutaneous leishmaniasis_ML) dẫn đến phá hủy một phần hoặc toàn bộ màng nhầy của mũi, miệng và cổ họng. Gần 90% các trường hợp Leishmaniasis niêm mạc xảy ra ở bang Plurinational của Bolivia, BrazilPeru.

 
Hình ảnh muỗi cát-vector truyền bệnh Leishmaniasis

Sự lan truyền (Transmission)

Ký sinh trùng Leishmania được truyền qua vết cắn của muỗi cát cái phlebotomine bị nhiễm bệnh. Dịch tễ học của Leishmaniasis phụ thuộc vào các đặc tính của loài ký sinh trùng, đặc điểm sinh thái tại chỗ của các địa điểm lan truyền, tình trạng phơi nhiễm hiện tại và quá khứ của quần thể dân cưvới ký sinh trùng và hành vi của con người. Khoảng 70 loài động vật, kể cả con người, đã được tìm thấy như là vật chủ ổ chứa tự nhiên của ký sinh trùng Leishmania.

 
Lưu vực Địa Trung Hải-nơi lưu hành cao về bệnh Leishmaniasis trên thế giới

Lưu vực Địa Trung Hải (Mediterranean basin)

Trong lưu vực Địa Trung Hải, Leishmaniasis nội tạng là thể bệnh chính. Nó xảy ra ở các khu vực nông thôn, ở các làng tại các khu vực miền núi và cũng có trong một số khu vực ven đô, nơi ký sinh trùng Leishmania sống ở chó và các động vật khác.

Khu vực Đông Nam Á (South-East Asia)

Tại khu vực Đông Nam Á, Leishmaniasis nội tạng là thể bệnh chính. Sự lan truyền thường xảy ra ở các khu vực nông thôn dưới 600m so với mực nước biển, với lượng mưa hàng năm lớn, có độ ẩm trung bình trên 70%, nhiệt độ từ 15-38 ° C, thực vật phong phú, nước nằm ngay dưới lòng đất và đất phù sa. Bệnh thường gặp nhất ở các làng nông nghiệp, nơi mà các ngôi nhà thường được xây dựng với những bức tường bằng bùn và sàn nhà bằng đất bùn, và gia súc và gia cầm khác gần sống cho con người.

Đông Phi (East Africa)

Tại khu vực Đông Phi, thường xuyên có những vụ dịch Leishmaniasis nội tạng xảy ra ở hoang mạc phía bắc acacia-balanite và các khu vực rừng rú và thảo nguyên và rừng phía nam, nơi mà muỗi cát sống xung quanh gò mối. Leishmaniasis dưới da xảy ra ở vùng cao nguyên của Ethiopia và những nơi khác ở Đông Phi, là những nơi có sự tiếp xúc gia tăng giữa con người và muỗi xảy ra trong các ngôi làng được xây dựng trên ngọn đồi đá hoặc bờ sông, đó là môi trường sống tự nhiên của các động vật có vú nhỏ.

Vùng Âu- Phi (Afro-Eurasia)

Tại khu vực Âu-Phi, leishmaniasis dưới da là thể chính của bệnh, dự án nông nghiệp và công trình thủy lợi có thể làm tăng tỷ lệ leishmaniasis dưới da khi những người không có miễn dịch với bệnh di chuyển đến làm việc ở các dự án. Dịch lớn tại các thành phố đông dân cư cũng xảy ra, đặc biệt là trong thời gian chiến tranh và tình trạng di dân quy mô lớn, ký sinh trùng gây ra leishmaniasis dưới da sống chủ yếu ở người hoặc động vật gặm nhấm.

Khu vực Châu Mỹ (Americas)

Kala-Azar ở châu Mỹ tương tự như Kala-Azar được tìm thấy trong lưu vực Địa Trung Hải. Thói quen nuôi chó và vật nuôi khác trong nhà được cho có ảnh hưởng đến sự nhiễm bệnh ở người. Dịch tễ học của CL ở châu Mỹ là phức tạp, với các biến thể trong chu kỳ lan truyền, ổ chứa vật chủ, vectơ muỗi cát, biểu hiện lâm sàng và đáp ứng điều trị, và nhiều loài Leishmania lưu hành trong cùng một khu vực địa lý.

 
Chu kỳ lây nhiễm Leishmaniasis

Thương tổn da sau khi bị leishmania nội tạng (Post-kala-azar dermal leishmaniasis_PKDL)

PKDL là một phần tiếp theo của leishmaniasis nội tạng xuất hiện như là rối loạn trường nhìn do tổn thương võng mac, có mụn nhỏ ở da hoặc phát ban dạng nốt thường có trên khuôn mặt, cánh tay trên, thân và các bộ phận khác của cơ thể. Nó xảy ra chủ yếu ở Đông Phi tới 50% và tiểu lục địa Ấn Độ từ 5 đên 10% bệnh nhân bị kala-azar phát triển tình trạng này. Biểu hiện này thường xuất hiện từ 6 tháng đến 1 năm hoặc lâu hơn sau khi kala-azar đã được chữa khỏi.nhưng nó có thể xảy ra sớm hơn, những người bị PKDL được coi là một nguồn gây nhiễm kala-azar tiềm năng.

 
Thương tổn da do PKDL

Đồng nhiễm Leishmania- HIV (Leishmania-HIV co-infection)

Người đồng nhiễm Leishmania - HIV có cơ hội cao phát triển đầy đủ các dấu hiệu lâm sàng, tỷ lệ tử vong và tái phát cao.Điều trị với thuốc kháng virus làm giảm sự phát triển của bệnh, chậm tái phát và làm tăng sự sống còn của bệnh nhân đồng nhiễm, tỷ lệ đồng nhiễm Leishmania-HIV cao được báo cáo từ Brazil, Ethiopia và bang Bihar, Ấn Độ.

Các yếu tố nguy cơ chính (Major risk factors)

Điều kiện kinh tế-xã hội (Socioeconomic conditions)

Nghèo đói làm tăng nguy cơ bị nhiễm leishmaniasis, điều kiện vệ sinh trong nước và nhà nghèo nàn (như thiếu xử lý chất thải, nước thải ngoài trời) có thể làm tăng các nơi đẻ và trú đậu của muỗi cát cũng như muỗi cát tiếp cận với con người, muỗi cát được thu hút đến nhà ở đông đúc bởi vì những điều này cung cấp một nguồn hút máu. Hành vi con người, chẳng hạn như ngủ bên ngoài hoặc trên mặt đất có thể làm tăng nguy cơ, việc sử dụng màn ngủ tẩm hóa chất làm giảm nguy cơ.

Suy dinh dưỡng (Malnutrition)

Chế độ ăn thiếu protein-năng lượng, sắt, vitamin A và kẽm tăng nguy cơ khi bị nhiễm sẽ tiến triển đến kala-azar.

Di biến động dân cư (Population mobility)

Dịch bệnh của cả hai thể bệnh chính của leishmaniasis thường gắn liền với sự di biến động của những người không có miễn dịch vào các khu vực có chu kỳ lan truyền hiện có, phơi nhiễm nghề nghiệp cũng như nạn phá rừng trên diện rộng vẫn còn là các yếu tố quan trọng, ví dụ người định cư tại khu vực từng là rừng trước đây có thể được di chuyển gần môi trường sống của muỗi cát, và điều này có thể dẫn đến một sự gia tăng nhanh chóng các ca bệnh.

Thay đổi môi trường (Environmental changes)

Thay đổi môi trường có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc leishmaniasis bao gồm đô thị hóa, thuần hóa chu trình lây lan và sự xâm nhập của các trang trại nông nghiệp và các khu định cư vào các khu vực rừng rú.

Biến đổi khí hậu (Climate change)

Leishmaniasis rất nhạy cảm với khí hậu và bị ảnh hưởng mạnh bởi những thay đổi về lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm. Sự nóng lên toàn cầu cùng với tình trạng suy thoái đất ảnh hưởng đến dịch tễ học của leishmaniasis theo một số cách như thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm có thể có tác động mạnh mẽ đến các vector và ổ chứa vật chủ bằng cách thay đổi sự phân bố và ảnh hưởng đến sự sống còn và kích thước quần thể;biến động nhỏ về nhiệt độ có thể có một ảnh hưởng sâu sắc vào chu kỳ phát triển ấu trùng (promastigotes) của Leishmania trong muỗi cát cho phép lan truyền ký sinh trùng trong khu vực trước đây không phải là nơi lưu hành căn bệnh này; hạn hán, nạn đói và lũ lụt do biến đổi khí hậu có thể dẫn đến dịch chuyển lớn và di cư của người dân đến các khu vực có sự lan truyền leishmaniasis và dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của họ.

 
Thuốc điều trị Leishmaniasis

Chẩn đoán và điều trị (Diagnosis and treatment)

Với thể leishmaniasis nội tạng, chẩn đoán được thực hiện bằng cách kết hợp các dấu hiệu lâm sàng với các xét nghiệm ký sinh trùng, hoặc xét nghiệm huyết thanh học (test chẩn đoán nhanh và các xét nghiệm khác), với các thể leishmaniasis dưới da và niêm mạc thì các xét nghiệm huyết thanh học có giá trị hạn chế, với leishmaniasis dưới da các biểu hiện lâm sàng cùng với các xét nghiệm ký sinh trùng khẳng định chẩn đoán.. Điều trị leishmaniasis phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm loại bệnh,chủng loại ký sinh trùng và vị trí địa lý, Leishmaniasis là một căn bệnh có thể điều trị và chữa khỏi, tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là leishmaniasis nội tạng cần điều trị kịp thời và đầy đủ. Thông tin chi tiết về điều trị các thể bệnh khác nhau do vị trí địa lý là có sẵn trong một loạt báo cáo kỹ thuật của WHO (WHO technical report series 949) về phòng chống leishmaniasis

Phòng chống (Prevention and control)

Phòng chống leishmaniasis đòi hỏi một sự kết hợp của các chiến lược can thiệp bởi vì sự lan truyền xảy ra trong một hệ thống sinh học phức tạp liên quan đến vật chủ người, ký sinh trùng, vector muỗi cát và trong một số trường hợp gảy ra một ổ chứa động vật. Các chiến lược quan trọng bao gồm chẩn đoán sớm và xửlý ca bệnh hiệu quả (Early diagnosis and effective case management ) làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và ngăn ngừa khuyết tật và tử vong . Hiện nay có các loại thuốc có hiệu quả và an toàn chống leishmanial đặc biệt cho VL và việc tiếp cận với các loại thuốc này đã được cải thiện đáng kể. Phòng chống vector (Vector control) giúp giảm bớt hoặc làm gián đoạn sự lan truyền bệnh bằng cách phòng chống muỗi cát, đặc biệt là trong điều kiện nội địa. Phương pháp phòng chống bao gồm phun thuốc trừ sâu, sử dụng màn được tẩm hóa chất diệt, xử lý môi trường và bảo vệ cá nhân. Giám sát dịch bệnh hiệu quả (Effective disease surveillance ) là quan trọng. Phát hiện và xử lý sớm các trường hợp giúp giảm lây truyền và giúp theo dõi sự lây lan và gánh nặng bệnh tật. Phòng chống ổ chứa vật chủ (Control of reservoir hosts ) là phức tạp và cần phải phù hợp với tình hình địa phương. Huy động xã hội và tăng cường quan hệ đối tác (Social mobilization and strengthening partnerships)-huy động và giáo dục của cộng đồng bằng các can thiệp thay đổi hành vi hiệu quả với các chiến lược truyền thông phù hợp tại chỗ. Quan hệ đối tác và hợp tác với các bên liên quan khác nhau và các chương trình phòng chống các bệnh do vector-truyền khác là rất quan trọng.

Đáp ứng của Tổ chức y tế thế giới (WHO response)

Công việc của WHO về phòng chống leishmaniasis bao gồm hỗ trợ các chương trình phòng chống leishmaniasis quốc gia (supporting national leishmaniasis control programmes); nâng cao nhận thức và tuyên truyền về gánh nặng toàn cầu của Leishmaniasis và thúc đẩy tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ y tế cho phòng chống dịch bệnh và xử lý ca bệnh (raising awareness and advocacy o­n the global burden of leishmaniasis, and promoting equitable access to health services for disease prevention and case management); phát triển các tiêu chuẩn, chiến lươc, hướng dẫn dựa trên bằng chứng về phòngchống leishmaniasis, và giám sát việc thực hiện (developing evidence-based policy guidelines, strategies and standards for leishmaniasis prevention and control, and monitoring their implementation);cung cấp sự hỗ trợ kỹ thuật cho các nước thành viên nhằm xây dựng, hệ thống giám sát có hiệu quả bền vững và chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với dịch bệnh (providing technical support to Member States to build sustainable, effective surveillance system and epidemic preparedness and response); tăng cường hợp tác và phối hợp giữa các đối tác, các bên liên quan và các cơ quan khác (strengthening collaboration and coordination among partners, stakeholders and other bodies); theo dõi tình hình leishmaniasis trên toàn cầu, xu hướng và đo lường sự tiến bộ trong việc phòng chốngbệnh và tài chính (monitoring the global leishmaniasis situation, trends and measure progress in the disease control and financing);thúc đẩy nghiên cứu về việc kiểm soát leishmaniasis hiệu quả kể cả trong các lĩnh vực an toàn, hiệu quả và giá cả phải chăng của các loại thuốc, các công cụ chẩn đoán và vaccine; thúc đẩyviệc phổ biến các kết quả nghiên cứu (promoting research o­n effective leishmaniasis control including in the areas of safe, effective and affordable medicines, diagnostic tools and vaccines; facilitates the dissemination of research findings).

Ngày 22/06/2015
Ths.Bs. Lê Thạnh
(Biên dịch từ who.int.com)
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn về các bệnh ký sinh trùng và các bệnh do véc tơ truyền, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng mới nổi như sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun lươn, giun đũa chó và các bệnh thông thường khác; khám và xét nghiệm chẩn đoán bệnh bằng các phương tiện kỹ thuật cao như sinh hóa, huyết học, miễn dịch (ELISA), sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh bằng nội soi tiêu hóa, siêu âm màu…

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn thuộc Bộ Y tế chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến…; dịch vụ phòng diệt mối mọt và xét nghiệm phát hiện tôm bằng các kỹ thuật hiện đại.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn- Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng ban biên tập: TTND.PGS.TS. Nguyễn Văn Chương - Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích