Home TRANG CHỦ Thứ 6, ngày 23/02/2024
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Vi khuẩn & Vi rút
Sán
Giun
Nấm-Đơn bào
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Web Sites & Commerce Thông báo-Công khai
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
5 2 0 0 5 1 1 1
Số người đang truy cập
1 4 1
 Chuyên đề Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Những điểm mới của phác đồ điều trị sốt rét năm 2023 của Bộ Y tế

Bộ Y tế vừa ban hành Quyết định số 3377/QĐ-BYT ngày 30/8/2023 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sốt rét ban hành kèm Quyết định số 2699/QĐ-BYT ngày 26/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Tại Quyết định này, có một điểm thay đổi trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị mới so với Hướng dẫn Chẩn đoán, Điều trị (BYT, 2020) như sau:



Hướng dẫn Chẩn đoán, Điều trị (BYT, 2020)

Hướng dẫn Chẩn đoán, Điều trị (BYT, 2023)

1. Điều trị sốt rét do P. falciparum đơn thuần hoặc phối hợp P. falciparum với P. malarias hoặc P. knowlesi

Dihydroartemisinin - piperaquin phosphat uống 3 ngày và primaquin liều duy nhất.

Pyronaridin tetraphosphat - artesunat (Pyramax®) uống 3 ngàyvà primaquin liều duy nhất.

Pyronaridin tetraphosphat - artesunat (Pyramax®) uống 3 ngàyvà primaquin liều duy nhất

2. Điều trị Sốt rét do P. falciparum phối hợp với P. vivax hoặc P.ovale: 

Dihydroartemisinin - piperaquin phosphat uống 3 ngàyvà primaquin uống 14 ngày

Pyramaxuống 3 ngàyvà primaquin phosphate uống 7 ngày hoặc 14 ngàyhoặc Tafenoquine liều duy nhất (sử dụng sau khi được Bộ Y tế cấp phép lưu hành, liều dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

3. Điều trị sốt rét do P. vivax hoặc P. ovale:

Chloroquin uống 3 ngàyvà primaquin phosphate uống 14 ngày

Chloroquin uống 3 ngàyhoặcPyramax uống 3 ngày và primaquin uống 7 ngày hoặc 14 ngày hoặc Tafenoquine liều duy nhất (sử dụng sau khi được Bộ Y tế cấp phép lưu hành, liều dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

4. Điều trị sốt rét do P. malariae hoặc P. knowlesi:

Chloroquin uống 3 ngày và primaquin uống liều duy nhất.

Chloroquin uống 3 ngàyhoặcPyramax uống 3 ngàyvà primaquin uống liều duy nhất.

Chú ý:

Bệnh nhân sốt rét uống primaquin phosphate (PQ) ngay từ ngày đầu tiên, sau khi ăn no;

- Không dùng PQ cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ có thai, phụ nữ trong thời kỳ cho con bú dưới 6 tháng tuổi, người có bệnh gan;

- Nếu không có điều kiện xét nghiệm G6PD, thì cần theo dõi biến động khối lượng hồng cầu, màu sắc da và màu sắc nước tiểu (nước tiểu chuyển màu sẫm như nước vối hoặc màu nước cà phê đen) để dừng thuốc kịp thời.

- Với người bệnh thiếu G6PD nhiễm P. vivax hoặc P. ovale liều dùng khuyến cáo PQ là: 0,75mg base/kg trong 1 tuần x 8 tuần. Người bệnh phải được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị tại cơ sở y tế có truyền máu;

- Uống thuốc PQ sau khi ăn no.

 

- Primaquin nên được uống ngay từ ngày đầu tiên, sau khi ăn

- Không dùng primaquin cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú (con dưới 6 tháng tuổi).

a) Nếu có kết quả xét nghiệm G6PD

- Thiếu G6PD hoặc hoạt độ G6PD < 30% hoạt độ G6PD ở người bình thường dùng liều PQ:0,75mg/kg/lần/ tuần x 8 tuần;

- Bán thiếu G6PD (hoạt độ G6PD từ 30 - 70% hoạt độ G6PD ở người bình thường), liều dùng PQ: 0,25 mg/kg/ngày x 14 ngày;

- Không thiếu G6PD: Liều PQ 0,5 mg/kg/ngày x 7 ngày.

b) Nếu không có xét nghiệm G6PD: Liều PQ 0,25mg/kg/ngày x 14 ngày

- Cần tư vấn cho người bệnh biết cách nhận biết các triệu chứng và dấu hiệu của tan máu cấp khi dùng primaquin (sốt, nước tiểu màu đỏ sẫm hoặc đen, vàng da, vàng mắt, đau lưng, chóng mặt, khó thở…);

- Nếu có bất kỳ triệu chứng nào cần dừng uống ngay PQ và đến ngay cơ sở y tế có khả năng truyền máu;

- Người bệnh thiếu G6PD và bán thiếu G6PD cần phải được theo dõi chặt chẽ khi dùng PQ.

* Chú ý:

- Không dùng PQ cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú (con dưới 6 tháng tuổi), người có bệnh gan. Nếu không có điều kiện xét nghiệm G6PD, thì cần theo dõi biến động lượng hồng cầu, màu sắc da và màu sắc nước tiểu (nước tiểu chuyển màu sẫm như nước vối hoặc màu nước cà phê đen) để dừng thuốc kịp thời.

- Uống primaquin sau khi ăn.

- Tafenoquine không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi hoặc có cân nặng dưới 5 kg, người thiếu/bán thiếu G6PD, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

Xử trí các trường hợp điều trị thất bại

Tất cả các trường hợp điều trị thất bại, phải lấy lam máu để xét nghiệm lại và điều trị như sau:

- Xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm trong vòng 3 ngày đầu và còn ký sinh trùng sốt rét thì phải điều trị như sốt rét ác tính

- Nếu người bệnh xuất hiện lại KSTSR trong vòng 28 ngày, điều trị bằng thuốc điều trị thay thế

- Nếu người bệnh xuất hiện lại KSTSR sau 28 ngày, được coi như tái nhiễm và điều trị bằng thuốc lựa chọn ưu tiên

- Nếu gặp các trường hợp điều trị thất bại đối với một loại thuốc sốt rét tại cơ sở điều trị, cần báo lên tuyến trên để tiến hành xác minh KSTSR kháng thuốc.

 

Tất cả trường hợp điều trị thất bại, phải lấy lam máu để xét nghiệm lại và điều trị như sau:

- Xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm trong vòng 3 ngày đầu và còn ký sinh trùng sốt rét thì phải điều trị như sốt rét ác tính

- Nếu người bệnh xuất hiện lại ký sinh trùng sốt rét trong vòng 28 ngày kể từ ngày đầu tiên dùng thuốc thường là tái phát, cần điều trị bằng thuốc điều trị thay thếhoặc bằng Pyramax cho người bệnh nhiễm P.vivax hoặc P. ovale mà ban đầu điều trị bằng chloroquin.

- Nếu người bệnh xuất hiện lại ký sinh trùng sốt rét sau 28 ngày, được coi như tái nhiễm và điều trị như 1 ca mắc mới

- Nếu gặp các trường hợp điều trị thất bại đối với thuốc sốt rét tại cơ sở điều trị, cần báo lên tuyến trên để tiến hành xác minh ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc.

 

 

 

Thuốc điều trị thay thế

- Quinin điều trị 7 ngàyvà doxycyclin điều trị 7 ngày

- Hoặc quinin điều trị 7 ngày và clindamycin điều trị 7 ngày cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

- Các thuốc phối hợp: Artesunat-pyronaridin, artesunate- mefloquinhoặc các thuốc phối hợp khác.

- Người bệnh nhiễm P. vivax mà thất bại điều trị với chloroquine trong vòng 28 ngày sau dùng thuốc thì sử dụng dihydroartemisinin - piperaquin phosphat uống 3 ngày và primaquin cho đủ liều 14 ngày nếu chưa uống đủ liều

Điều trị SR tại vùng có thất bại điều trị cao

Tại các vùng có bằng chứng tỷ lệ trường hợp thất bại điều trị của P. falciparum với dihydroartemisin - piperaquin phosphate > 10% trên tổng số trường hợp điều trị, tất cả người bệnh nhiễm P. falciparum hoặc nhiễm phối hợp có P. falciparum được điều trị bằng phác đồ sốt rét chống kháng:

- Artesunat - pyronaridin.

- Hoặc artesunat - mefloquin .

- Hoặc quininphối hợp với doxycyclin hoặc clindamycin.

Thuốc điều trị thay thế

Trong trường hợp không có pyronaridin tetraphosphat - artesunat bệnh nhân nhiễm sốt rét có thể được điều trị bằng một trong các thuốc sốt rét sau theo thứ tự ưu tiên:

- Artesunat - mefloquin

- Artemether - lumefantrin

- Artesunat - amodiaquin

- Dihydroartemisinin - piperaquin

- Quinin + clindamycinhoặc quinin+ doxycycline

 

 

Điều trị sốt rét do P. falciparumthể thông thường, sốt rétnhiễm phối hợp P. falciparum với P. malarias hoặc P. knowlesi,Hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2023 hướng dẫn sử dụng phác đồ ưu tiên Pyramax uống 3 ngàyvà primaquin liều duy nhất. Năm 2020 phác đồ này được hướng dẫn phác đồ thay thế. Ngược lại,Dihydroartemisinine - piperaquin phosphat (DHA-PPQ) uống 3 ngày và PQ liều duy nhất, là hướng dẫn điều trị ưu tiên sốt rét do P. falciparum, sốt rétnhiễm phối hợp P. falciparum với P. malarias hoặc P. knowlesibây giờ được sử dụng làm phác đồ thay thế.

Một câu hỏi đặt ra, hiện nay chưa có bằng chứng là loài P. knowlesivốn dĩ là loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho khỉ, nay gây bệnh cho người và chưa có bằng chứng lây truyền từ người sang người đối với loài này, như vậy có cần thiết để dùng thuốc PQ đối với trường hợp nhiễm đơn thuần P. knowlesi ở người hay không?

Ngày 30/11/2023
Ths.BS. Nguyễn Đức Hồng
(Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn)
 

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn khám bệnh tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ 7 và chủ nhật)

   THÔNG BÁO: Phòng khám chuyên khoa Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn xin trân trọng thông báo thời gian mở cửa hoạt động trở lại vào ngày 20/10/2021.


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3846.892 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impequynhon.org.vn@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích