Home TRANG CHỦ Chủ nhật, ngày 25/10/2020
    Hỏi đáp   Diễn đàn   Sơ đồ site     Liên hệ     English
IMPE-QN
Web Sites & Commerce Giới thiệu
Web Sites & Commerce Tin tức - Sự kiện
Web Sites & Commerce Hoạt động hợp tác
Web Sites & Commerce Hoạt động đào tạo
Finance & Retail Chuyên đề
Dịch tễ học
Côn trùng học
Nghiên cứu lâm sàng & điều trị
Ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng
Sinh học phân tử
Sán lá gan
Sốt xuất huyết
Bệnh do véc tơ truyền
Vi khuẩn & Vi rút
Sán
Giun
Nấm-Đơn bào
Web Sites & Commerce Tư vấn sức khỏe
Web Sites & Commerce Tạp chí-Ấn phẩm
Web Sites & Commerce Thư viện điện tử
Web Sites & Commerce Hoạt động Đảng & Đoàn thể
Web Sites & Commerce Bạn trẻ
Web Sites & Commerce Văn bản pháp quy
Số liệu thống kê
Web Sites & Commerce An toàn thực phẩm & hóa chất
Web Sites & Commerce Thầy thuốc và Danh nhân
Web Sites & Commerce Ngành Y-Vinh dự và trách nhiệm
Web Sites & Commerce Trung tâm dịch vụ
Thông báo-Công khai
Web Sites & Commerce Góc thư giản

Tìm kiếm

Đăng nhập
Tên truy cập
Mật khẩu

WEBLINKS
Website liên kết khác
 
 
Số lượt truy cập:
4 2 4 1 8 2 6 8
Số người đang truy cập
1 1 3
 Chuyên đề Dịch tễ học
(ảnh sưu tầm)
Kết quả Phân vùng dịch tễ sốt rét tại Việt Nam năm 2019

Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây ra, được truyền bởi muỗi Anopheles đưa ký sinh trùng từ người bệnh sang người lành. Sốt rét là một bệnh lưu hành địa phương. Tại Việt Nam, hiện nay bệnh sốt rét chủ yếu tập trung tại một số tỉnh miền Trung-Tây nguyên, Đông Nam Bộ, miền núi phía Bắc, đặc biệt các tỉnh vùng biên giới với Lào và Campuchia. Bệnh có thể phát thành dịch và liên quan chặt chẽ với môi trường cũng như điều kiện kinh tế xã hội. Phân vùng dịch tễ sốt rét Việt Năm năm 2019 dựa trên các cơ sở sau:

Nguyên tắc phân vùng

- Các xã/phường/thị trấn không có ký sinh trùng sốt rét (vùng không có lan truyền tại chỗ) sẽ dựa vào sự lưu hành sốt rét trước đó để phân vào 2 vùng là vùng không có sốt rét lưu hành và vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại.

- Các xã/phường/thị trấn có ký sinh sốt rét (vùng có sốt rét lan truyền tại chỗ) sẽ được phân vùng sốt rét lưu hành dựa trên thang điểm đánh giá các tiêu chí để chia thành các vùng SRLH: Vùng SRLH nhẹ, vùng SRLH vừa và vùng SRLH nặng.

Đơn vị cơ sở phân vùng: Xã/phường/thị trấn

Các chỉ số dùng làm căn cứ phân vùng:

-Số ký sinh trùng sốt rét/1.000 dân số chung/xã trung bình 5 năm 2014 - 2019.

-Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc.

-Véc tơ truyền bệnh chính (muỗi An. minimus, An.dirus, An. epiroticus).

-Véc tơ kháng hóa chất.

-Địa bàn đặc biệt khó khăn, xã biên giới.

-Năng lực của màng lưới y tế cơ sở.

-Di biến động dân cư của địa bàn tại vùng có sốt rét lưu hành.

Tên gọi của vùng

Phân vùng sốt rét được chia thành 5 vùng theo mức độ lưu hành như sau:

1) Vùng không có sốt rét lưu hành: Vùng không có sốt rét lây truyền tại chỗ từ trước đến nay.

2) Vùng nguy cơ sốt rét quay lại: Là vùng sốt rét lưu hành cũ đã cắt đứt lây truyền trong 5 nămtừ 2014 - 2018.

3) Vùng sốt rét lưu hành nhẹ.

4) Vùng sốt rét lưu hành vừa.

5) Vùng sốt rét lưu hành nặng.

Kết quả phân vùng như sau:

Bảng 1. Phân bố dân số và dân số nguy cơ mắc sốt rét theo các vùng dịch tễ sốt rét năm 2019

TT

Tên vùng

Dân số

Dân số di biến động ra, vào vùng SRLH

Dân số nguy cơ sông tại vùng SRLH

Cộng dân số nguy cơ mắc sốt rét

Dân số

Tỷ lệ (%)/dân số NCSR

Khu vực không có SR lan truyền tại chỗ

90.012.908

2.627.848

0

2.627.848

2,71

1

Vùng không có SRLH

63.207.260

351.570

0

351.570

3,44

2

Vùng nguy cơ SR quay lại

26.805.648

2.276.278

0

2.276.278

22,29

 II

Khu vực có SR lan truyền tại chỗ

6.883.123

702.765

6.883.123

7.585.888

7,83

3

Vùng SRLH nhẹ

5.328.878

486.464

5.328.878

5.815.342

56,94

4

Vùng SRLH vừa

666.410

42.718

666.410

709.128

6,94

5

Vùng SRLH nặng

887.834

173.583

887.834

1.061.417

10,39

Tổng

96.896.030

3.330.613

6.883.123

10.213.736

100,00

Chú thích:

- Dân số giao lưu là dân số qua lại giữa vùng không có sốt rét lưu hành và vùng sốt rét lưu hành.

- Dân số nguy cơ:

+ Nếu ở vùng không có sốt rét lưu hành là dân số giao lưu tới vùng sốt rét lưu hành.

+ Nếu ở vùng có sốt rét lưu hành là dân số vùng sốt rét lưu hành và dân số giao lưu tới vùng sốt rét lưu hành.

Bảng 2. Phân bố xã theo vùng dịch tễ sốt rét của3 miền năm 2019

TT

Tên vùng

Miền Bắc

Miền Trung-Tây Nguyên

Miền Nam

Tổng

Số xã

Tỷ lệ (%)

Số xã

Tỷ lệ (%)

Số xã

Tỷ lệ (%)

Số xã

Tỷ lệ (%)

I

Khu vực không có SR lan truyền tại chỗ

6.321

98,80

1.474

65,02

2.336

93,59

10.131

90,77

1

Vùng không có SRLH

3404

53,20

725

31,98

1731

69,35

5.860

52,50

2

Vùng nguy cơ SR quay lại

2917

45,59

749

33,04

605

24,24

4.271

38,27

II

Khu vực có SR lan truyền tại chỗ

77

1,20

793

12,39

160

6,41

1.030

9,23

3

Vùng SRLH nhẹ

69

1,08

547

24,13

126

5,05

742

6,65

4

Vùng SRLH vừa

7

0,11

122

5,38

7

0,28

136

1,22

5

Vùng SRLH nặng

1

0,02

124

5,47

27

1,08

152

1,36

Tổng

6398

100,00

2267

100,00

2496

100,00

11.161

100,00

Bảng 3. Phân bố dân số theo vùng dịch tễ sốt rét của 3 miền năm 2019

TT

Tên vùng

Miền Bắc

Miền Trung-Tây Nguyên

Miền Nam

Tổng

Dân số

Tỷ lệ (%)

Dân số

Tỷ lệ (%)

Dân số

Tỷ lệ (%)

Dân số

Tỷ lệ (%)

I

Khu vực không có SR lan truyền tại chỗ

43.378.938

99,26

13.050.829

72,59

33.583.141

95,37

90.012.908

92,90

1

Vùng không có SRLH

28.941.000

66,22

7.645.250

42,52

26.621.011

75,60

63.207.260

65,23

2

Vùng nguy cơ SR quay lại

14.437.938

33,04

5.405.580

30,07

6.962.131

19,77

26.805.648

27,66

II

Khu vực có SR lan truyền tại chỗ

325.364

0,74

4.927.480

27,41

1.630.278

4,63

6.883.123

7,10

3

Vùng SRLH nhẹ

296.964

0,68

3.714.458

20,66

1.317.456

3,74

5.328.878

5,50

4

Vùng SRLH vừa

22.836

0,05

587.826

3,27

55.749

0,16

666.410

0,69

5

Vùng SRLH nặng

5.564

0,01

625.197

3,48

257.073

0,73

887.834

0,92

Tổng

43.704.302

100,00

17.978.309

100,00

35.213.419

100,00

96.896.030

100,00

Bảng 4. Phân bố theo 7 vùng kinh tế

Phân bố theo 7 vùng kinh tế

Vùng không có sốt rét lưu hành

Vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại

Vùng sốt rét lưu hành nhẹ

Vùng sốt rét lưu hành vừa

Vùng sốt rét lưu hành nặng

Miền núi phía Bắc

(2.245 xã, 10.651.888 người)

-347 xã (15,46%)

-2.547.465 người (23,92%)

-1.829 xã (81,47%)

-7.823.826 người (73,45%)

-62 xã (2,76%)

-257.761 người (2,42%)

-7 xã (0,31%)

-22.836 người (0,21%)

 

Đồng bằng Trung du Bắc Bộ

(2.634 xã, 23.648.046 người)

-2.163 xã (82,12%)

-20.452.516 người (86,49%)

-471 xã (17,88%)

-3.195.530 người (13,51%)

 

 

 

Khu IV cũ

(1.519 xã, 9.404.368 người)

-894 xã (58,85%)

-5.941.019 người (63,17%)

-617 xã (40,62%)

-3.418.582 người (36,35%)

-7 xã (0,46%)

-39.203 người (0,42%)

 

-1 xã (0,07%)

-5.564 người (0,06%)

Ven biển miền Trung

(1.541 xã, 12.092.888 người)

-702 xã (45,55%)

-7.309.870 người (60,45%)

-468 xã (30,37%)

-2.795.133 người (23,11%)

-238 xã (15,44%)

-1.510.134 người (12,49%)

-73 xã (4,74%)

-301.764 người (2,5%)

-60 xã (3,89%)

-175.987 người (1,46%)

Tây Nguyên (gồm Lâm Đồng)

(726 xã, 5.885.422 người)

-23 xã (3,17%)

-335.380 người (5,7%)

-281 xã (38,71%)

-2.610.446 người (44,35%)

-309 xã (42,56%)2204324 người (37,45%)

-49 xã (6,75%)

-286.062 người (4,86%)

-64 xã (8,82%)

-449.210 người (7,63%)

Đông Nam Bộ

(550 xã, 8.853.491 người)

-232 xã (42,18%)

-5.390.939 người (60,89%)

-187 xã (34%)

-2.182.012 người (24,65%)

-97 xã (17,64%)

-967.718 người (10,93%)

-7 xã (1,27%)

-55.749 người (0,63%)

-27 xã (4,91%)

-257.073 người (2,9%)

Đồng bằng sông Cửu Long

(1.946 xã, 26.359.928 người)

-1.499 xã (77,03%)

-21.230.072 người (80,54%)

-418 xã (21,48%)

-4.780.119 người (18,13%)

-29 xã (1,49%)

-349.738 người (1,33%)

 

 

Bảng 5. Phân bố vùng dịch tễ sốt rét các tỉnh miền Trung-Tây Nguyên

 

Tên tỉnh

Vùng không có sốt rét lưu hành

Vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại

Vùng sốt rét lưu hành nhẹ

Vùng sốt rét lưu hành vừa

Vùng sốt rét lưu hành nặng

Toàn quốc

Số xã

Dân số

Số xã

Dân số

Số xã

Dân số

Số xã

Dân số

Số xã

Dân số

Số xã

Dân số

Quảng Bình

34

207.063

61

395.814

38

202.148

16

78.007

10

25.076

159

908.109

Quảng Trị

68

352.732

38

154.256

26

96.520

7

24.420

3

9.521

142

637.448

Thừa thiên Huế

97

917.545

46

199.438

9

24.384

0

0

0

0

152

1.141.367

Đà Nẵng

52

1.113.530

5

52.224

0

0

0

0

0

0

57

1.165.754

Quảng Nam

122

1.085.076

92

366.811

20

50.667

1

2.880

9

24.973

244

1.530.407

Quảng Ngãi

94

899.455

71

306.693

19

59.756

0

0

0

0

184

1.265.903

Bình Định

80

960.547

47

371.587

16

122.269

16

51.051

0

0

159

1.505.454

Phú Yên

36

368.255

32

269.483

25

149.528

14

66.191

5

20.187

112

873.644

Khánh Hoà

67

781.262

41

341.309

10

45.208

8

29.904

14

37.924

140

1.235.607

Ninh Thuận

16

182.796

10

93.968

24

257.636

9

39.143

6

21.175

65

594.717

Bình Thuận

36

441.608

25

243.551

51

502.018

2

10.168

13

37.131

127

1.234.477

Gia Lai

0

0

60

498.116

102

679.289

23

126.146

37

219.292

222

1.522.843

Kon Tum

0

0

34

255.771

60

258.792

7

23.915

1

1.964

102

540.442

Đắk Lắk

0

0

88

1.023.069

72

692.500

13

93.205

11

86.240

184

1.895.014

Đắk Nông

0

0

7

78.271

48

384.171

3

27.446

13

131.465

71

621.353

Tổng

5.857

63.163.253

4.271

26.805.648

745

5.372.884

136

666.410

152

887.834

11.161

96.896.030

Theo phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2014, tại Việt Nam có 240 xã trong vùng sốt rét lưu hành nặng với số dân là 1.167.628 người; 529 xã trong vùng sốt rét lưu hành vừa với số dân là 2.183.221 người; 1.095 xã trong vùng sốt rét lưu hành nhẹ với số dân là 7.710.946 người; 3.448 xã trong vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại số dân là 21.445.395 người; 5.844 xã trong vùng không có sốt rét lưu hành với số dân là 60.541.280 người. Trước đó từ năm 2011, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030.

Kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét và can thiệp năm 2014 đã không còn phù hợp để thực hiện Chiến lược và kế hoạch phòng chống sốt rét giai đoạn hiện nay diễn biến của bệnh sốt rét đã có những thay đổi: Giảm mạnh và thu hẹp các vùng lưu hành sốt rét từ nặng đến không còn lưu hành sốt rét; sốt rét kháng thuốc và muỗi kháng hóa chất có chiều hướng gia tăng; sốt rét còn tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Vì vậy, việc rà soát và phânvùng dịch tễ sốt rét là quan trọng và cần thiết, nhằm xác định được các đối tượng nguy cơ ở các mức độ, phạm vi khác nhau từ đó đề xuất kế hoạch hành động cụ thể phù hợp với mức độ lưu hành của sốt rét tại từng vùng để lựa chọn các ưu tiên hành động trên cơ sở nguồn nhân lực, tài chính có sẵn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong phòng chống bệnh sốt rét và tiến tới loại trừ bệnh sốt rét tại Việt Nam vào năm 2030.

Kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2019: số xã thuộc vùng sốt rét lưu hành (SRLH) giảm 44,7% (1.030/1.864 xã) so với phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2014, trong đó số xã vùng SRLH nhẹ giảm 32,2% (giảm 353 xã), vùng SRLH vừa giảm giảm 74,3% (giảm 393 xã), vùng SRLH nặng giảm 36,7% (giảm 88 xã), đặc biệt số xã chuyển từ vùng SRLH sang vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại tăng lên 23,9%. Có 121 xã tăng vùng dịch tễ sốt rét so với phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2014 thuộc 26 tỉnh, trong đó 63 xã tăng từ vùng nguy cơ sốt rét quay lại năm 2014 lên vùng có SRLH năm 2019 thuộc 23 tỉnh, 16 xã tăng từ vùng SRLH nhẹ lên vùng SRLH vừa và nặng.

Chu kỳ phân vùng sốt rét hiện nay là 5 năm. Phân vùng dịch tễ sốt rét có vai trò rất quan trọng nhằm đánh giá mức độ lưu hành và xây dựng kế hoạch can thiệp các biện pháp phù hợp với từng vùng sốt rét. Các địa phương cần đánh giá mức độ bệnh để điều chỉnh kịp thời nhằm can thiệp các biện pháp có hiệu quả nhất.


Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Y tế. Phân vùng dịch tễ sốt rét tại Việt Nam năm 2014. Quyết định số 3027/QĐ-BYT ngày 21 tháng 7 năm 2015.

2.Bộ Y tế. Phân vùng dịch tễ sốt rét tại Việt Nam năm 2019. Quyết định số 1609/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2020.

Ngày 13/05/2020
PGS.TS.Hồ Văn Hoàng  

THÔNG BÁO

   Dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn khám bệnh tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ 7 và chủ nhật)

   Trung tâm Dịch vụ khoa học kỹ thuật của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn chuyên sản xuất mua bán hóa chất, vật tư, chế phẩm diệt côn trùng; dịch vụ diệt côn trùng gây bệnh, côn trùng gia dụng như muỗi, ruồi, gián, kiến, dịch vụ phòng diệt mối mọt...


 LOẠI HÌNH DỊCH VỤ
 CHUYÊN ĐỀ
 PHẦN MỀM LIÊN KẾT
 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM
 QUẢNG CÁO

Trang tin điện tử Viện Sốt rét - Ký Sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Giấy phép thiết lập số 53/GP - BC do Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 24/4/2005
Địa chỉ: Khu vực 8-Phường Nhơn Phú-Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định.
Tel: (84) 0256.3547492 - Fax: (84) 0256.3647464
Email: impe.quynhon@gmail.com
Trưởng Ban biên tập: TTND.PGS.TS. Hồ Văn Hoàng-Viện trưởng
Phó Trưởng ban biên tập: TS.BS.Huỳnh Hồng Quang-Phó Viện trưởng
• Thiết kế bởi công ty cổ phần phần mềm: Quảng Ích